Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô

--- Bài mới hơn ---

  • Bao Nhiêu Tuổi Thì Có Thể Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Cần Thơ Đậu 100%
  • Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Cách Viết Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Độ tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô là bao nhiêu tuổi? Điều kiện để được thi bằng lái xe máy, ô tô là gì?

    Quy định độ tuổi thi bằng lái xe

    Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

    Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

    đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

    e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

    2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

    Như vậy, theo quy định này

    – Độ tuổi để được lái xe máy (xe mô tô 50cm3 trở lên) là đủ 18 tuổi

    – Độ tuổi lái ô tô không có kéo rơ móc cũng là đủ 18 tuổi bao gồm xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

    Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô

    Pháp luật sử dụng khái niệm “từ X tuổi” và “từ đủ X tuổi” để xác định độ tuổi tham gia vào quan hệ pháp luật và đây là 2 khái niệm khác nhau. Ví dụ anh A sinh ngày 11/7/2001. Đến ngày 11/7/2018 (sinh nhật lần thứ 17), thời điểm này là đủ 17 tuổi. Ngày 12/7/2018, A bước sang tuổi 18 nhưng chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, đến ngày 12/7/2019, A đủ 18 tuổi và đủ độ tuổi thi bằng lái xe máy.

    Đối tượng được thi bằng lái xe máy, ô tô

    Theo điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định đối tượng có thể học lái xe như sau:

    – Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

    – Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định

    Phân hạng giấy phép lái xe đối với xe máy, ô tô

    Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

    Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    1. Hạng A1 cấp cho:

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

    4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.”

    Xử phạt người chưa đủ tuổi lái xe máy, ô tô

    Căn cứ theo quy định Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt đối với lái xe máy, ô tô chưa đủ tuổi gồm:

    Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    Bên cạnh đó, Điểm d Khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

    Như vậy, đối với cá nhân là chủ xe nếu giao xe hoặc để người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì cũng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy Là Bao Nhiêu Tuổi?
  • Thời Gian Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Lâu?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bình Thạnh 7 Ngày Có Bằng Lái Giá Hợp Lý
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Đậu Lý Thuyết, Tập Luyện Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe A2 2022
  • Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Điều Kiện Thi Bằng Lái Ô Tô?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Chưa Đủ Tuổi Và Không Giấy Phép Lái Xe Bị Xử Phạt Ra Sao
  • Điều Khiển Xe Máy Khi Chưa Đủ Tuổi Xử Phạt Ra Sao ? Bao Nhiêu Tuổi Thì Được Lái Xe
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Khi Có Bằng Ô Tô
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm
  • Hiện nay, việc học sinh cấp 2, cấp 3 đi hoặc điều kiển xe máy, xe đạp điện khá phổ biến và rất nhiều trong số đó chưa có bằng lái xe. Vậy, bao nhiêu tuổi thì đủ điều kiện thi bằng lái xe máy và các vấn đề cấp bằng lái ô tô sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp:

    1. Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

    Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu mong công ty tư vấn giúp tôi như sau: Cháu tôi hiện nay còn 01 tháng là đủ 18 tuổi. Vậy cho tôi hỏi: Bây giờ cháu có thể đi thi bằng lái xe máy với dung tích xe là 110 cm3 được không?

    Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

    Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

    Như vậy, đối với loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện là Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn còn 01 tháng nữa mới đủ 18 tuổi, chính vì vậy, cháu bạn hiện nay vẫn chưa đủ điều kiện để đi thi bằng lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

    2. Hướng dẫn quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy ?

    Thưa Luật sư! Em sinh ngày 20-5-2001. Đến năm 2022 thì em đã đủ tuổi để thi bằng lái xe máy chưa ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!

    Luật sư tư vấn:

    Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    1. Hạng A1 cấp cho:

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    …”

    Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi lái xe như sau:

    “1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

    đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

    e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

    Đối chiếu với các quy định trên, bằng lái xe máy hàng A1 chỉ được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên. Xét trường hợp của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện “đủ 18 tuổi”. Như vậy, bạn phải đợi tới ngày 20/5/2019 thì mới đủ điều kiện về tuổi để thi giấy phép lái xe.

    3. Tư vấn về hành vi lừa thi bằng lái xe để chiếm đoạt tiền ?

    Kính gửi luật sư, Vào đầu tháng 1, em được sự giới thiệu của bạn đồng nghiệp đã học và lấy bằng lái B2. em và 2 bạn học phổ thông nữa đã đăng kí học bằng lái xe cho thầy Bình dạy ở trung tâm sát hạch lái xe Hoàng Gia, với giá 5.500.000VND ( bao lý thuyết ) chỉ thi thôi, còn thực hành 180.000/ h, học bao nhiêu tính tiền bấy nhiêu tới thi không đóng thêm nữa.

    Tụi em 3 đứa đã đóng tiền cho thầy tạm ứng trước 3.000.000/ người , đến ngày 24.01.2016 thầy hẹn tụi em tới trường học nhưng thầy không tới, em đã vào trường hỏi bác bảo vệ nói ở trường có nhiều thầy tên Bình lắm nên bác không biết ông đó là ai? và em tình cờ hỏi 1 thầy dạy ở trường đó thầy nói thầy Bình đã nghỉ dạy ở đây và coi chừng mất tiền.

    Em cũng hoang mang lo sợ lắm , em không biết sao, tới hơn nửa tiếng sau thầy gọi lại và bảo tụi em xuống ngã 4 Bà Lát, Bình Chánh để học tiết kiệm thời gian thầy chạy lên. Khi gặp thầy em cũng hỏi rõ vấn đề nhưng thầy khẳng định và hứa tuần tới 31.01.2016 thầy sẽ tới trường dạy tụi em. Nhưng khi đến ngày 31.01.2016 thầy không hề tới và điện thoại cũng không bắt máy. Như vậy tụi em có thể làm cách nào để lấy lại được số tiền trên và có kiện được không thưa luật sư? Khi đóng tiền cả nhóm cùng gặp thầy để đóng và yêu cầu thầy ghi biên lai nhưng thầy nói là quen biết và bạn đồng nghiệp cũng đã học rùi, với lại số tiền nhỏ quá không lẽ thầy gạt tụi em, nhưng hiện tại điện thoại không được và nhắn tin không thấy trả lời. Em chỉ có số điện thoại , số xe thầy đó và hình ảnh em thấy được trên viber ?

    Mong luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

    Theo như nội dung tình huống bạn đưa ra thì trong trường hợp này có hai hướng xử lý.

    Thứ nhất nếu các bạn có bằng chứng chứng minh thầy Bình ngay từ đầu khi nhận tiền của các bạn với thỏa thuận là dạy học cho các bạn để thi bằng lái xe B2 với mục đích là gian dối để chiếm đoạt tài sản thì các bạn có thể kiện thầy Bình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì số tiền các bạn nộp cho thầy là 3 triệu nên sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2 017

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2 017

    “Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.”

    . Bạn hãy gửi đơn đến tòa án để được giải quyết kèm theo các bằng chứng theo quy định tại Điều 189 Thứ hai là khi các bạn đã thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng cho thầy để thầy dậy học thi bằng lái và ngay từ đầu thầy ấy không có ý định lừa đảo nhưng vì một lý do nào đó mà thầy ý không tiếp tục dạy học cho các bạn và cũng không trả lại tiền thì trong trường hợp này thầy Bình chỉ vi phạm và bị xử lý theo trách nhiệm dân sự thì thầy ấy có thể vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022.Trong trường hợp này thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết (đòi lại số tiền đã đưa cho thầy ấy). Tranh chấp giữa các bạn và thầy ấy là tranh chấp về hợp đồng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 Bộ luật tố tụng dân sự 2022:

    “Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

    2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

    a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

    3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

    b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

    c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

    d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

    đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

    h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

    5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

    Còn về việc bạn hỏi là các bạn không biết thông tin chính xác thầy đấy ở đâu thì cá bạn có thể đến trường nơi thầy đấy đã dạy để biết được thông tin về thầy đấy hoặc nhờ bạn của bạn – người đã giới thiệu thầy cho các bạn để biết hoặc với số điện thoại và biển số xe máy thì bạn có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp tìm ra thông tin chính xác về thầy đấy để đi khởi kiện đúng tòa án nơi của bị đơn cư trú.

    4. Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

    Xin chào luật sư Minh Khuê, tôi có vấn đề muốn nhờ LS tư vấn. Luật sư có thể cho tôi hỏi về điều kiện, trình tự thủ tục, lệ phí để được cấp bằng lái xe A2 được không ạ?

    Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Luật sư tư vấn điều kiện cấp bằng lái xe máy, gọi: 1900.6162 Luật sư tư vấn

    Hiện nay vấn đề đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo đó người 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    1. Hồ sơ đăng ký dự thi:

    – Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

    – Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

    – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

    – 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

    – Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

    2. Về trình tự, thủ tục:

    Bước 1. Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2. Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương. Bạn đóng lệ phí thi và lấy bằng A2. Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện. Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe không quá 100.000 đồng.

    Bước 2. Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

    Đối với phần thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu hỏi về khái niệm, 07 câu hỏi về quy tắc, 01 câu hỏi về tốc độ) , 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu hỏi về hệ thống biển báo, 05 câu hỏi về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2 (gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câu văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần)

    Đối với phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:

    – Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m)

    – Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng

    – Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m)

    – Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m)

    – Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng

    – Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng

    – Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng

    – Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng

    – Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

    Lưu ý:

    – Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2.

    – Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2

    – Theo Quy định của Tổng cục đường bộ thì trường hợp có bằng lái xe các hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn. Tuy nhiên, quy định của Bộ GTVT nếu có bằng B2 chỉ miễn thi lý thuyết cho hạng A1.

    5. Hướng dẫn thủ tục thi bằng lái xe ô tô B2 mới nhất ?

    Thưa luật sư, năm nay cháu 20 tuổi chưa có việc làm. bố mẹ cháu muốn mua cho cháu một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi để học lái xe và làm nghề lái xe. Nhưng cháu chưa biết sẽ cần phải có những hồ sơ thi cần phải có những gì và cháu đã đủ tuổi chưa?

    Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT phân hạng giấy phép lái xe như sau:

    “7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.”

    Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:

    “1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

    Như vậy, bằng lái xe B2 là giấy phép lái xe cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, và xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Về độ tuổi của người lái xe là 18 tuổi trở lên.

    Về hồ sơ thi bằng lái xe, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

    “1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

    d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chưa Đủ 18 Tuổi Nộp Hồ Sơ Học Bằng Lái Trước Có Được Không?
  • Kiên Giang: Không Cần Thi Cũng Có Bằng Lái Xe A1
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Phần Lý Thuyết 150 Câu Hỏi Học Chỉ 15P
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Kiên Giang
  • Thi Bằng Lái Xe A3 Tại Kiên Giang Bao Thi Đậu
  • Ở Mỹ Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe, Thi Bằng Lái Xe Hơi, Xe Ô Tô?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phí Học Lái Xe Ô Tô B2 Giá Rẻ, Trọn Gói Tại Hcm
  • Tổ Chức Học, Thi Lấy Giấy Phép Lái Xe A1 Cho Sinh Viên Iuh
  • Tài Liệu Ôn Thi Văn Bằng 2 Đại Học Luật
  • Tổng Hợp Viết Messenger Chúc Thi Tốt Vừa Ngắn Gọn Lại Hay Và Ý Nghĩa
  • 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Lý Thuyết 2022 Online Miễn Phí
  • Bằng lái xe ở Mỹ được xem là một vật dụng rất quan trọng, là bùa hộ mệnh của người dân nơi đây. Vì khi họ muốn đi mua sắm, đi làm, đi du lịch thì buộc lòng họ phải sử dụng các phương tiện để di chuyển như xe hơi, xe buýt,… Vậy ở Mỹ bao nhiêu tuổi được lái xe, thi bằng lái xe hơi, xe ô tô?

    Người Mỹ họ dùng bằng lái xe để tiến hành một số giao dịch thông thường, giá trị sử dụng của nó cũng gần giống như giấy chứng minh thư ở nước ta. Chính vì thế, khi các bạn tiến hành làm thủ tục chuẩn bị ra sân bay, thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống cửa hàng và siêu thị,…. Thì bạn có thể sử dụng bằng lái xe để làm phương thức nhận dạng cá nhân…

    Bằng lái xe ở Mỹ cũng có nhiều cấp độ khác nhau, tùy thuộc từng loại phương tiện, ví dụ như xe máy, xe ô tô, xe buýt, xe tải hạng nặng,…

    Tùy thuộc từng tiểu bang, họ sẽ cấp giấy phép lái xe có dấu hiệu nhận biết riêng dành cho những ai dưới 21 tuổi. Việc làm này sẽ ngầm giúp họ biết được người điều khiển phương tiện giao thông hiện tại là ở mức bao nhiêu tuổi, có nằm trong sự cho phép sử dụng bia rượu khi tham gia giao thông hay không.

    DỊCH VỤ ĐẶT MUA HÀNG TRÊN EBAY SHIP VỀ VIỆT NAM GIÁ RẺ 2022

    DỊCH VỤ ĐẶT MUA HÀNG TRÊN AMAZON SHIP VỀ VIỆT NAM GIÁ RẺ 2022

    BẢNG GIÁ PHÍ DỊCH VỤ MUA HỘ HÀNG TỪ MỸ VỀ VIỆT NAM UY TÍN NHẤT 2022

    Riêng những tấm bằng lái xe có in màu đỏ, tức là người chủ thẻ này đã trên 21 tuổi. Có nhiều tiểu bang đã tiến hành in tấm hình người chủ xe lên mặt bên phải của bằng lái.

    Đối với bằng lái xe ô tô nào có biểu tượng trái tim nhỏ xíu hoặc có dòng chữ Organ donte. Tức là chấp nhận hiến tặng nội tạng nếu có tai nạn xảy ra và dẫn đến thương vong.

    Thông thường thì bằng lái xe hơi ở Mỹ sẽ có hiệu lực kéo dài khoảng 16 năm.

    Trên bằng lái xe hơi ở Mỹ thường được ghi rõ mọi thông tin về số seri, hình ảnh của chủ xe, mẫu chữ ký của chủ xe, họ tên đầy đủ của chủ xe, ngày sinh, địa chỉ nơi cư trú, nơi cấp bằng lái xe, giấy phép lái xe loại gì, những điểm nhận dạng về chủ xe, thông tin xe, ngày cấp thẻ và ngày hết hạn sử dụng….

    Hướng dẫn cách thi bằng lái xe hơi, xe ô tô tại Mỹ

    Nếu như các bạn muốn tìm hiểu cách thi bằng lái xe hơi, xe ô tô, thì các bạn nhớ chú ý một số điều sau đây:

    Tiến hành thi phần lý thuyết

    Nếu bạn đã nắm kĩ hết mọi điều luật, biển báo và một số quy tắc về ăn toàn giao thông tại Mỹ. Lúc này bạn hãy gọi điện và đặt lịch hẹn với bên DMV gần nơi bạn sinh sống. Bằng cách gọi điện thoại trực tiếp hoặc tiến hành đăng ký thi bằng lái xe hơi ở Mỹ thông qua hình thức Online.

    Tiến hành nộp đơn xin thi bằng lái xe hơi (nộp bản gốc nha) và đóng tiếp một số thủ tục dự thi.

    Cung cấp hình ảnh chân dung thực tế, điểm chỉ lấy các dấu vân tay

    Bổ sung đầy đủ thông tin như chỉ số SSN, ngày tháng năm sinh. Nếu chỉ số SSN của bạn không có thì bạn chỉ cần nhập mã số thuế cá nhân vào .

    Cần phải trải qua một cuộc kiểm định về mức độ thị lực có đạt mức cho phép hay không.

    Khi thi, các bạn sẽ có tất cả là 3 cơ hội thôi nha. Nếu bạn không đậu trong cả 3 lần thi xét duyệt, thì lúc này bạn cần phải chờ ít nhất 1 tuần để tiến hành thi lại nha.

    Thường thì, khi thi sẽ không bị giới hạn thời gian cho nên khi tiến hành trả lời câu hỏi thì hãy suy nghĩ thật kĩ nha.

    Trường hợp bạn dự thi trên máy tính thì sau khi hoàn tất bài thi, bạn sẽ biết mình đạt được bao nhiêu điểm. Còn nếu bạn dự thi bằng lái xe bằng cách viết trên giấy thì kết quả sẽ được gởi đến bạn khi DMV xử lý xong hết.

    Công đoạn học lái xe ô tô

    Cho dù, các bạn đã sở hữu bằng lái xe hơi tại việt Nam hoặc đã biết lái xe 4 bánh từ lâu nhưng bạn cũng nên đến dự một số tiết học lại xe hơi tại Mỹ để cập nhật thêm một số thông tin hữu ích hơn. Nhằm giúp cho kì thi của bạn nắm chắc phần trăm đậu trong tay.

    Các bạn cũng có thể thuê riêng giáo viên để kèm hoặc thực hành ngay tại trường dạy lái xe ô tô. Mức chi phí thuê giáo viên kèm lái tương đối rẻ và thanh toán chủ yếu theo giờ nha.

    Phần thi lái xe thực hành

    Trước khi chuẩn bị thi thực hành, các bạn nhớ xem xét kĩ chiếc xe 4 bánh mà bạn chuẩn bị lái có đảm bảo mọi thứ đều ổn hay không? Hãy giành vài phút để kiểm tra lại toàn bộ nghen.

    Thời gian thi sẽ kéo dài tầm 15 phút/ 1 lần. Số điểm tối đa tổng cộng cho buổi thi thực hành lái xe ô tô là 100 điểm. Các bạn chỉ cần đạt số điểm từ 70 trở lên là coi như bạn đã vượt qua kì thì này rồi.

    Trong quá trình thi thực hành lái xe, nếu bạn bị sai một số lỗi nhỏ, giám khảo coi thi sẽ hướng dẫn bạn cách xử trí cho những lần thi tiếp theo. Sau khi kết thúc xong buổi thi lái xe ô tô, giảm kháo này sẽ cho bạn biết được kết quả của ngày thi hôm đó.

    Tương tự như phần thi trên lý thuyết, các bạn cũng sẽ có tối đa 3 lượt. Nếu bạn trượt và thi lại thì bạn phải đóng thêm 6 % cho tiền lệ phí (hiện tại không biết nó đã thay đổi chưa).

    Như vậy, bài viết ” Ở Mỹ bao nhiêu tuổi được lái xe, thi bằng lái xe hơi, xe ô tô ” tới đây là hết rồi. Hy vọng, chúng sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích cho các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bất Ngờ Với Học Phí Học Lái Xe Oto Tại Gia Lai
  • Sở Gtvt Hải Phòng Khẳng Định Hàng Chục Học Viên Ở Gia Lai Được Cấp Bằng Lái Xe Đúng Quy Trình
  • Học Lái Xe Tại Gia Lai
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Gia Lai
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Ở Bắc Ninh
  • Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp Hcm Đã Cho Thí Điểm Thi Bằng Lái A2, Không Cần Điều Kiện Đi Kèm.
  • Trung Tâm Đào Tạo Và Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Thành Công
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Quận 1 Cấp Tốc
  • Cơ Sở Thi Lái Xe A2 Quận Tân Bình
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Quận Tân Bình Đậu 100%
  • Bạn đang có nhu cầu học lái xe ô tô, bạn muốn tìm hiểu các quy định về lái xe ô tô để thi bằng lái phục vụ cho nhu cầu của bản thân, gia đình hoặc kinh doanh vận tải. Vậy bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô? Cùng tìm hiểu ngay trong nội dung bài viết này.

    Quy định về bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô

    Quy định cụ thể của pháp luật về bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô

    Theo quy định tại điều 59 Luật giao thông đường bộ có quy định chi tiết về độ tuổi được lái xe ô tô theo các hạng giấy phép lái xe cụ thể như sau:

    Độ tuổi tối đa người lái xe ô tô chở trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ giới và 55 tuổi đối với nam giới.

    Về cách tính tuổi chính xác, sẽ được quy định như sau:

    • Tính tuổi dựa vào ngày/ tháng/ năm sinh có ghi trên giấy CMND hoặc hộ chiếu.
    • rong trường hợp nếu không thể hiện được ngày tháng năm sinh trên CMND hoặc hộ chiếu thì sẽ mặc định lấy ngày 01/01 của năm sinh.
    • Trong nhiều trường hợp nếu muốn thể hiện đúng chính xác độ tuổi thì học viên cần bổ sung bản sao giấy khai sinh

    Một số lưu ý: Những trường hợp chưa đủ độ tuổi theo ngày/tháng/năm sinh thì không thể tham gia thi bằng lái xe ô tô được, nếu muốn thi bằng lái ô tô thì bắt buộc phải chờ độ tuổi mới được tham gia.

    Giới hạn độ tuổi lái xe theo từng hạng mục xe ô tô

    Tùy thuộc vào từng loại xe ô tô sẽ có những yêu cầu khác nhau về độ tuổi, không thể trả lời một độ tuổi cụ thể để có thể lái xe ô tô. Sẽ có các loại bằng lái xe ô tô cơ bản là bằng lái xe ô tô hạng B2, B1 và hạng C.

    Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe B2

    Bằng lái xe B2 là bằng lái phổ thông nhất, bằng được phép điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi ( tính cả tài xế), xe tải dưới 35000kg. Bằng lái xe B2 có thời hạn sử dụng là 10 năm. Đây là loại bằng lái xe ô tô phổ biến nhất vì nhu cầu bằng lái các xe từ 4 đến 7 chỗ ngồi, các loại xe du lịch, xe gia đình là rất lớn.

    Vậy độ tuổi để học và thi bằng lái xe B2 là bao nhiêu? Theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi để thi bằng lái xe B2 là từ 18 tuổi trở lên.

    Tuổi được tính từ khi học viên nộp hồ sơ học lái xe ô tô lên Sở Giao Thông Vận Tải. Thời gian học bằng lái xe B2 tối thiểu là 3 tháng. Chính vì vậy một người có thể có bằng lái xe ô tô B2 sớm nhất là 18 năm và 3 tháng tuổi.

    Bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô với bằng lái loại B1

    Bằng lái xe B1 gần tương tự như bằng lái xe B2 thế nhưng thời hạn sử dụng bằng lái lại ngắn hơn. Theo quy định của pháp luật bằng lái xe B1 sẽ được điều khiển các dòng xe ô tô 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ ngồi. Thời gian sử dụng bằng lái sẽ là 5 năm.

    Độ tuổi để có thể học và lấy bằng lái xe B1 là 18 tuổi. Thời gian học cũng sẽ kéo dài 3 tháng.

    Độ tuổi học lái xe ô tô bằng C

    Theo quy định của pháp luật, bằng lái xe hạng C được cấp cho người lái xe để điều khiển những loại xe sau:

    • Xe ô tô, xe ô tô tải chuyên dùng có trọng tải từ 3500kg trở lên
    • Các loại máy kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500kg trở lên
    • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe B1 và B2

    Độ tuổi để học và thi bằng lái xe hạng C sẽ khắt khe hơn bằng lái xe hạng B1 và B2. Độ tuổi để có thể thi bằng lái xe hạng C là 21 tuổi, tuổi sẽ được tính từ lúc đăng ký hồ sơ.

    Đối với những trường hợp muốn thi bằng lái xe hạng C mà chưa đủ 21 tuổi thì có thể đăng ký thi bằng lái xe hạng B1 và B2 trước. Sau 2 năm thi và lấy bằng B2 sẽ được phép nâng lên hạng C. Những trường hợp chưa đủ 21 tuổi vẫn chỉ muốn thi luôn bằng lái xe hạng C sẽ không được chấp nhận.

    Nghỉ hưu có được lái xe ô tô nữa không?

    Không có quy định nào quy định về độ tuổi lái xe tối đa đối với tài xế lái xe ô tô. Tuy nhiên, Luật giao thông đường bộ có quy định về thời hạn của bằng lái xe ô tô.

    • Bằng lái xe ô tô hạng B2 chỉ có thời hạn là 10 năm
    • Bằng lái xe ô tô hạng C có thời hạn tối đa là 5 năm
    • Bằng lái xe ô tô hạng B1 sẽ được tính theo độ tuổi của tài xế, các mốc cụ thể là: Nữ 45 tuổi, Năm 55 tuổi. Sau đó bằng lái xe hạng B1 sẽ được cấp 10 năm 1 lần

    Như vậy những người có độ tuổi nghỉ hưu, đã nghỉ hưu vẫn được lái xe bình thường.

    Bên cạnh những điều kiện tối thiểu đa quy định như sức khỏe, là công dân Việt Nam, tình trạng mắt… thì quy định về độ tuổi được nâng hạng bằng lái xe ô tô ở Việt Nam như sau:

    – Nâng hạng xe từ B2 lên hạng C, từ hạng C lên D và từ D lên E bắt buộc phải có đủ thời gian lái là 3 năm và có 50,000 km lái xe an toàn

    – Nâng từ hạng B2 lên D và từ C lên E đòi hỏi phải có thời gian lái à 5 năm và có 1.000.000 km lái xe an toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Lái Xe Tân Bình Đậu Cao
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Quận 2 Tphcm
  • Học Lái Xe Quận Bình Thạnh
  • Bằng Lái Xe Đài Loan Cấp Có Sử Dụng Ở Việt Nam Được Hay Không
  • ? International Driving License Taiwan
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lái Xe Ô Tô Hết Bao Nhiêu Tiền Là Hợp Lý, Đúng Quy Định?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Giá Rẻ Quận Tân Bình
  • Thi Bằng Lái Xe Phân Khối Lớn Tại Tphcm Thi Sớm Nhất
  • Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Pkl Cần Những Gì?
  • HỌC PHÍ THI BẰNG LÁI XE Ô TÔ BAO NHIÊU TIỀN – THỦ TỤC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE Ô TÔ HẠNG B2, C MỚI NHẤT 2022 – KINH NGHIỆM HỌC LÁI XE Ô TÔ GIÁ RẺ CHẤT LƯỢNG TẠI TPHCM.

    Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền ? theo quy định của Bộ GTVT. Hiện nay lệ phí đăng ký thi bằng lái xe ô tô rơi vào khoảng 480.000/ học viên, thông thường khoản này sẽ được các trung tâm tính vào giá học lái xe ô tô trọn gói, học viên không cần phải nộp. Đây là lệ phí do Sở GTVT thu và biến động theo từng thời kỳ. Trung tâm sẽ chịu trách nhiệm thu số tiền này giúp học viên. Hiện tại thì lệ phí thi vào khoảng 480.000/ học viên. Nếu thi lại thì học viên sẽ phải đóng tiếp số tiền như thế.

    Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào các chi phí khác như tiền xăng xe đi lại, chi phí đến sân tập, chi phí thực hành xe chíp. Những chi phí này phụ thuộc vào từng học viên, có học viên ở xa ở gần, học nhiều học ít … thì số tiền bỏ ra sẽ khác nhau.

    Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền trung bình một khóa học?

    1. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền bao gồm những khoảng lệ phí nào?

    Từ lúc nộp hồ sơ học lái xe ô tô đến lúc thi sát hạch và lấy bằng lái xe ô tô, bạn sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí. Nhưng nếu biết trước và có thể tính toán được, bạn sẽ tỉnh táo và cảnh giác hơn cũng như không bị mất tiền oan trong quá trình học. Chi phí học lái xe ô tô bao gồm những chi phí sau đây:

    • Chi phí hồ sơ, lệ phí khám sức khỏe
    • Chi phí học lái xe lý thuyết, phí tài liệu, giáo trình
    • Chi phí học lái xe thực hành, xăng xe.
    • Lệ phí thi sát hạch
    • Các chi phí khác
    • Chi phí khi nộp hồ sơ học lái xe ô tô

    Đây là chi phí đầu vào khi bạn nộp hồ sơ vào các trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Thường bạn sẽ phải đóng luôn khi nộp hồ sơ. Chi phí này bao gồm phí hồ sơ và lệ phí khám sức khỏe. Chi phí hồ sơ rơi vào khoảng 3.000.000 – 4.000.000 đồng đối với thi bằng lái xe hạng B2

    2. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền đối với phần thực hành

    Đây có lẽ là số tiền chính mà học viên phải bỏ ra trong quá trình học. Thường các trung tâm dạy lái xe sẽ đưa ra các mức học phí “trọn gói”. Tuy nhiên học viên nên biết chính xác và phân tích số tiền mà mình bỏ ra được bao nhiêu giờ học.

    Chi phí trung bình cho một giờ học lái xe ô tô (một thầy/ 1 học viên) mặt bằng chung vào khoảng 200.000 giờ. Chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe. Còn nếu học 2-3 học viên trên 1 xe, chi phí sẽ thấp hơn. Nhưng như thê bạn sẽ phải thuê nhiều giờ hơn vì mỗi người đều phải đươc ngồi vào tay lái và thực hành. Tóm lại việc học 1 thầy/ 1 học viên vẫn là tối ưu về chất lượng cũng như số tiền bỏ ra.

    Tính ra trung bình một khóa học, bạn sẽ phải học ít nhất 10 buổi học, mỗi buổi 2 giờ. Tổng chi phí cho mỗi 20 giờ học vào khoảng 4.000.000 đồng. Lưu ý học thực hành có học trên sân và đường trường, chi phí này đã tính cả chi phí học lái xe ô tô đường trường, do chi phí học trên sân và học lái xe ngoài đường không chênh nhau nhiều.

    • Học là đậu: tỉ lệ đậu tại Tiến Thành là 100%, miễn phí thi lại lý thuyết lẫn thực hành
    • Bãi tập, địa điểm đưa đón ở tất cả các quận ở TP HCM sao cho thuận tiện nhất với trung tâm.
    • Học viên có thể học vào các ngày cuối tuần, ngày lễ mà không phải phát sinh thêm chi phí.
    • Trung tâm sẽ cử xe riêng đến dạy tận nơi dành cho nhóm từ 03 học viên trở lên, học viên ở các tỉnh lân cận: Long An, Tiền Giang, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương

    Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy Cần Những Gì? Và Những Lưu Ý Khi Lần Đầu Đi Thi`
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Gồm Những Gì?
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Thi Bằng Lái Ôtô Năm 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2022 Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Gì?
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe B2 Cần Những Gì ? Thủ Tục Và Điều Kiện Thi B2 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Lại Bằng Lái Xe Máy Mất Bao Nhiêu Tiền
  • Tìm Hiểu Về Các Thi Bằng Lái Xe Ô Tô
  • Quy Định Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Máy :thị Lực Hai Mắt Dưới 4/10 Không Được Thi.
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Như Thế Nào
  • Để thuận lợi lái xe ô tô trên đường mà không vi phạm luật giao thông thì điều đầu tiên là phải có bằng lái xe ô tô. Không giống như xe gắn máy, lái xe ô tô đòi hỏi bạn phải có nhiều kỹ năng hơn. Do đó, việc học và thi bằng lái ô tô cũng khó khăn hơn nhiều.

    Vậy thi bằng lái cần phải chuẩn bị hồ sơ, thủ tục gì? Nên đăng ký học và thi bằng lái xe ô tô ở đâu? Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền? Hôm nay AnyCar sẽ làm rõ hơn những thông tin về thi bằng lái xe ô tô để phần nào giải đáp các thắc mắc của các bạn.

    Thi bằng lái xe ô tô cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ gì?

    Để thi bằng lái xe ô tô, người học đừng quên chuẩn bị các loại hồ sơ, giấy tờ như sau:

    • Đơn đăng ký học lái xe ô tô
    • Bản sao chứng minh nhân dân photo không cần công chứng
    • 10 ảnh 3×4 (Ảnh không được đeo kính, tóc cột gọn gàng không che tai, lông mày, phải cài khuy áo)
    • Giấy khám sức khỏe
    • Sơ yếu lý lịch không cần công chứng.

    Ngoài ra khi đăng ký học và thi lấy bằng lái, nếu có thay đổi gì về hồ sơ, giấy tờ thì các trung tâm nơi bạn đăng ký sẽ hỗ trợ và tư vấn đầy đủ cho đến khi bạn nhận được tấm bằng lái xe.

    Nên đăng kí học và thi bằng lái xe ở đâu?

    Trung tâm có giấy phép đăng ký sát hạch: nếu trung tâm không có giấy phép này được đào tạo lái xe thì khả năng lớn hồ sơ của bạn sẽ bị bán đi là rất lớn.

    Chi phí học lái xe ô tô là bao nhiêu?

    Để đủ điều kiện dự thi bằng lái xe ô tô thì bạn cần phải trải qua khóa học lái xe ô tô bao gồm

    • Học lái xe lý thuyết
    • Học lái xe ô tô thực hành (trên sa hình và đường trường)
    • Thi chứng chỉ tốt nghiệp tại trung tâm đào tạo lái xe

    1. Đối với bằng lái B2:

    Là bằng lái xe thông dụng nhất hiện nay với các xe ô tô dưới 9 chỗ thì mức học phí dao động từ 9 – 10 triệu đồng/ khóa học. Các chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe, tiền sân, tiền thầy…

    2. Đối với bằng lái ô tô hạng C:

    Là loại bằng lái dành cho các xe ô tô trên 9 chỗ ngồi và xe tải trên 3,5 tấn thì học phí có phần nhỉnh hơn một chút do các chi phí như sân tập, xăng và xe tập, thầy giáo cũng nhiều hơn. Mức phí cho một khóa học lái xe ô tô bằng C dao động từ 12 – 13 triệu đồng/ khóa học.

    Ngoài ra học phí học lái xe ô tô đã bao gồm chi phí thi sát hạch tại Sở GTVT. Chi phí này khoảng 500.000 đồng (tùy từng thời điểm theo quy định của Sở GTVT). Mức phí học của mỗi trung tâm cũng sẽ khác nhau tùy vào điều kiện sân tập, chất lượng xe tập và các dịch vụ đi kèm… tuy nhiên sẽ không chênh lệch nhiều.

    Lệ phí thi bằng lái xe ô tô là bao nhiêu tiền?

    Như đã nói ở trên khi đã trải qua các khóa học lý thuyết, thực hành và có chứng chỉ tại trung tâm đào tạo thì học viên có thể đăng ký thi sát hạch tại Sở GTVT để xin cấp bằng lái xe ô tô. Lệ phí thi bằng lái xe sẽ nộp trực tiếp lại Sở GTVT trước ngày thi sát hạch của mỗi học viên. Chi phí thi sát hạch là 500.000 đồng và chi phí cấp bằng là 135.000 đồng.

    Mức lệ phí thi sát hạch đã bao gồm cả phí thi lý thuyết (trên máy tính) và lệ phí thi sát hạch thực hành sa hình (bằng xe chấm điểm). Và lệ phí này chỉ áp dụng cho lần thi đầu tiên, nếu bạn thi trượt sẽ phải nộp lệ phí thi lại, tùy vào nội dung thi lại (trượt lý thuyết hay thực hành) mà số tiền phải nộp cho mỗi lần thi lại sẽ khác nhau.

    Những điều cần lưu ý thêm về lệ phí thi:

    • Biểu phí trên là biểu phí tính tại thời điểm năm 2022 nên có thể sẽ có những thay đổi trong thời điểm hiện tại.
    • Biểu phí trên được căn cứ trên thông tư số 23/2013/TT-BTC của Bộ tài chính- Quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
    • Khi đăng ký học và thi lấy bằng lái xe ô tô tại bất kỳ một trung tâm đào tạo lái xe ô tô nào bạn cần phải hỏi kỹ về các loại phí cần phải nộp. Tránh tình trạng bị lừa đảo, “tận thu” từ các trung tâm.

    Nói tóm lại, tất cả các chi phí khi bạn muốn học và thi sát hạch bằng lái xe ô tô sẽ tầm từ 9 – 10 triệu đối với bằng B1 và từ 12 – 13 triệu đối với bằng C bao gồm toàn bộ chi phí từ lúc học và cả chi phí đăng ký thi sát hạch. Bạn cũng có thể trả nhiều hơn để được thực hành nhiều hơn trên sa hình nhầm đặt được kết quả tốt nhất, còn nếu không thì hãy cẩn thận với quá nhiều loại chi phí từ trung tâm đưa ra.

    Với những chia sẻ về các loại hồ sơ, giấy tờ, những bước cần chuẩn bị cũng như mức chi phí cần đóng để thi lấy bằng lái xe trong bài viết trên, AnyCar hy vọng đã cung cấp thêm cho bạn các thông tin hữu ích trong quá trình tìm kiếm và chuẩn bị thi lấy bằng lái xe ô tô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tháng 12/2019
  • Cách Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô, Xe Máy Đài Loan Sang Việt Nam Hà Nội,tphcm
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Khó Gấp Vạn Khi Luật Mới Áp Dụng Vào 1/5/2020
  • Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Theo Luật Bộ Gtvt Hiện Nay
  • Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Ô Tô
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Bao Nhiêu Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2 Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Chuyển Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Du Lịch, Học Nước Ngoài 2022
  • Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Ở Mỹ
  • Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Iaa
  • Thời Hạn Bằng Lái Xe Quốc Tế
  • Học chính là hạnh phúc và là con đường ngắn nhất đưa ta đến với thành công. Việc học không chỉ gói gọn trong các kiến thức trên ghế nhà trường mà con bao hàm cả việc học các kỹ năng cơ bản cần thiết cho công việc và trong cuộc sống của bạn.

    Và một trong những kỹ năng cơ bản ta nên trang bị cho mình trong cuộc sống hiện đại và năng động ngày nay đó chính là học lái xe ô tô. Học lái xe ô tô để trưởng thành, học lái xe ô tô là cách ta tiến thêm nhiều bước chân nữa để đi đến sự thành công và hạnh phúc trong cuộc sống, học lái xe ô tô để có mục tiêu mua xe ô tô và các mục tiêu cao hơn về sự thành công trong cuộc sống.

    Vậy thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền ? Đâu là trung tâm tổ chức đào tạo và thi sát hạch bằng lái xe ô tô có lệ phí thấp mà lại uy tín và chất lượng? Một câu trả lời chính xác và thỏa đáng sẽ có ngay khi bạn nhấc điện thoại và gọi cho chúng tôi, địa chỉ học lái xe ô tô tại hà nội uy tín : Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội – SĐT: 0909 194 111 Hoặc 097.228.4466. Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội sẽ không làm bạn phải thất vọng!!!

    Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền?

    1. Trọn gói học và thi bằng lái ô tô hạng B1 là: 7.100.000 VNĐ

    2. Trọn gói học và thi bằng lái ô tô hạng B2 là: 5.400.000 VNĐ

    3. Trọn gói học và thi bằng lái ô tô hạng C là: 8.500.000 VNĐ

    Chúng tôi cũng xin được nói thêm rằng trong số các hạng giấy phép lái xe thì bằng B1, B2 và C là ba loại bằng mà các bạn được học và thi trực tiếp lên từ giai đoạn bạn chưa biết gì về lái xe ô tô. Còn các hạng bằng lái khác thì bạn sẽ không học trực tiếp mà phải chuyển đổi nâng hạng từ 3 hạng bằng cơ bản này rồi học dần lên theo quy định hiện hành của Bộ giao thông vận tải vì vậy Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội xin phép chưa đề cập đến lệ phí học và đổi giấy phép lái xe lên các hạng cao hơn trong bài viết này. Chắc chắn đến đây bạn đã phần nào có được đáp án cho câu hỏi bang lai xe b2 bao nhieu tien.

    Tuy nhiên có một vấn đề là trong thực tế, nhiều người đã tự học lái xe ô tô dưới sự hướng dẫn của người thân bạn bè, vậy thì nếu như bạn không có nhu cầu học lái xe tại Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội mà chỉ muốn đăng thi bằng lái xe ô tô thì có được không? Và lệ phí thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền tại Hà Nội ?

    Học lái xe bằng b2 tại hà nội

    Hồ sơ học lái xe ô tô cần những gì

    Bí quyết thi bằng lái xe B2

    Học bằng lái xe ôtô giá rẻ tại hà nội

    Học lái xe ô tô b2 hết bao nhiêu tiền

    Thi bằng lái xe ô tô hết bao nhiêu tiền?

    2. Mức lệ phí cho người chỉ đăng ký đi thi mà không tham gia học tại trung tâm được tính như sau:

    1. Lệ phí thi bằng lái xe ô tô hạng B1 là: 3.700.000 VNĐ

    2. Lệ phí thi bằng lái xe ô tô hạng B2 là: 2.900.000 VNĐ

    3. Lệ phí thi bằng lái xe ô tô hạng C là: 5.500.000 VNĐ

    Lý do bằng B2 luôn là ưu tiên số 1, bởi với bằng lái b2 bạn có thể lái cả xe số sàn cả xe số tự động dành cho xe ô tô con dưới 9 chỗ ngồi và xe tải nhỏ có trọng tải dưới 3,5 tấn. Đây đều là những dòng xe thông dụng nhất chiếm đến trên 80% lượng xe Ô tô đang lưu hành tại Việt Nam. Với bằng lái b2 bạn có thể hành nghề lái xe taxi, lái xe tải nhỏ chuyên nghiệp, hành nghề lái xe trong các cơ quan tư nhân, nhà nước hoặc đơn giản là lái xe riêng của gia đình các bạn.

    Đây là những điều mà bằng lái xe b2 có khả năng “áp đảo” so với bằng lái xe b1. Bởi với bằng lái xe hạng b1 bạn chỉ được lái xe ô tô con chở khách dưới 9 chỗ ngồi loại xe số tự động và không kinh doanh. Chính vì vậy bạn chỉ có thể lái xe của gia đình bạn mà không thể tham gia lái xe taxi hay bất kỳ hình thức kinh doanh nào khác với chiếc xe của bạn. Ngoài ra lệ phí học và thi bằng lái xe hạng B1 cũng cao hơn, đây là điểm yếu khiến hạng bằng lái xe b1 kén khách hơn và chỉ phù hợp với đối tượng có “điều kiện” và không có nhu cầu lái xe kinh doanh có thể học lái xe dễ dàng hơn.

    Còn so với bằng lái xe hạng C thì bằng b2 dễ học, dễ thi đỗ hơn và lệ phí thi cũng thấp hơn. Bằng lái xe hạng C thực sự phù hợp nhất với những người muốn học lái xe để trở thành một tài xế lái xe tải hạng nặng chuyên nghiệp, còn nếu không B2 là lựa chọn hợp lý nhất.

    Học phí và lệ phí thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền là mức tốt nhất ?

    Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội cam kết có mức học phí, lệ phí thi bằng lái xe ô tô như đã được thông báo bên trên và cam kết không thu thêm bất kỳ một khoản lệ phí nào cho tới khi học viên thi đỗ chỉ có tại trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội chắc chắn sẽ giúp học viên có được học phí và lệ phí thi bằng lái xe ô tô tốt nhất không một nơi nào tại Hà Nội có thể tốt hơn. Liên hệ ngay để không bỏ lỡ cơ hội học lái xe tại Hà Nội dễ dàng, tiện lợi và đơn giản nhất.

    Trung tâm Đào tạo lái xe Hà Nội

    Địa chỉ:Phòng 607, toà nhà CT3-2, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Nam Từ Liêm, Hà Nội (đối diện Keangnam mặt đường Phạm Hùng)

    We are waiting to call from you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đang Lái Xe Winner, Exciter, Sh150 Có Cần Thi Lại Bằng Lái Hạng A Không?
  • Các Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe Máy Năm 2022
  • Nhiều Quy Định Mới Về Bằng Lái Xe Phân Khối Lớn
  • Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng E
  • Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Cách Tính Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Ở Hà Nội
  • Lịch Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Tại Hà Nội
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Giá Rẻ Bao Đậu Tại Tphcm
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Quận 12 Tphcm
  • Ngày Thi Bằng Lái Xe Máy A1, Mô Tô A2 Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Một vấn đề nổi cộm mà nhiều người quan tâm đó là “bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy“. Vì hiện nay nhu cầu tham gia giao thông bằng xe máy ở Việt Nam là rất nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng loại phương tiện này. Muốn điều khiển xe máy người lái bắt buộc phải có bằng lái xe. Muốn thi bằng lái xe phải đủ tuổi. Vậy độ tuổi thi bằng lái xe máy là bao nhiêu sau đây sẽ được làm rõ.

    Độ tuổi thi bằng lái xe máy chính xác là bao nhiêu?

    Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất cụ thể về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe máy

    Căn cứ pháp lý

    Độ tuổi của người lái xe quy định như sau

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có cấu trúc tương đồng; xe ô tô tải, máy kéo tải trọng dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có tải trọng từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

    đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

    e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

    Điều kiện khác

    Sức khỏe của người lái phải phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đưa ra quy định cụ thể về sức khỏe của người điều khiển xe máy.

    Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

    Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì người điều khiển loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có cấu tạo tương đồng thì phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Vậy người đủ 18 tuổi có thể đăng ký dự thi bằng lái xe máy. Người từ đủ 16 tuổi trở lên dưới 18 tuổi thì chỉ được điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

    Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy

    Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy khá là đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện phép tính trừ giữa ngày tháng năm hiện tại và ngày tháng năm sinh từ CMND của bạn. Nếu bạn đủ 18 tuổi thì được quyền đăng ký thi bằng lái xe máy.

    Mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

    – Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất rõ mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

    • Người dưới 16 tuổi điều khiển xe máy có dung tích từ 100cm3 trở lên không bị phạt tiền mà chỉ cảnh cáo bằng văn bản và ra Quyết định xử phạt;
    • Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 500.000 đồng/trường hợp.
    • Đủ 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 1.000.000 đồng/trường hợp.

    – Trường hợp phát sinh lỗi khác khi điều khiển xe máy sẽ được xử phạt dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 134, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

    • Người dưới 16 tuổi chỉ bị phạt cảnh cáo không phạt tiền;
    • Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp 50% số tiền phạt đối với người thành niên;
    • Đủ 18 tuổi: nộp đủ số tiền phạt như người thành niên.

    – Người chưa đủ 18 tuổi, không có bằng lái xe điều khiển xe máy từ 100cm3 trở lên nghĩa là không đủ điều kiện lái xe. Người giao xe (chủ xe) cho đối tượng này sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Như vậy, nếu chưa đủ tuổi hoặc không có GPLX mà vẫn cố chấp điều khiển xe máy thì ngoài bản thân chịu phạt thì người chủ giao xe cũng bị liên đới về trách nhiệm và bị phạt tiền. Mức xử phạt này có tính chất răn đe và khuyến khích mọi người chấp hành đúng pháp luật, đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người khi tham gia lưu thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Tphcm Bao Nhiêu Tiền ?
  • Sống Ở Mỹ Dễ Hay Khó?
  • Những Lưu Ý Cần Quan Tâm Khi Thi Bằng Lái Xe Ở Mỹ
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Hà Nội
  • Mách Bạn Những Địa Điểm Học Bằng Lái Xe Máy Uy Tín Ở Hà Nội
  • Yêu Cầu Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy Là Bao Nhiêu Tuổi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô
  • Bao Nhiêu Tuổi Thì Có Thể Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Cần Thơ Đậu 100%
  • Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Chào luật sư! Em có một chút thắc mắc về độ tuổi thi bằng lái xe máy. Em bị cảnh sát giao thông bắt vào kiểm tra bằng lái xe và bị phạt vì không có bằng lái. Mấy anh cảnh sát có trả lời với em rằng 17 tuổi đã có thể lấy bằng lái xe A1 rồi. Cảnh sát giao thông nói như vậy có đúng không? Trường hợp của em bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải bố em cho em mượn xe cũng bị phạt đúng không?

    Thứ nhất, quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy

    Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    Như vậy, theo quy định trên người từ đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe có dung tích dưới 50 cm3 còn người từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

    Bên cạnh đó, Điều 24 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự…”

    Như vậy, bằng lái xe A1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3.

    Vậy, theo quy định của pháp luật về độ tuổi thi bằng lái xe máy thì người 17 tuổi không được cấp bằng lái xe hạng A1 và việc cảnh sát giao thông trả lời cho bạn như vậy là sai. Người 17 tuổi chỉ được lái xe có phân khối dưới 50 cm3 chứ không được cấp bằng lái xe A1.

    Thứ hai, quy định về xử phạt người 17 tuổi điều khiển xe máy

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

    “Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;”

    Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên mới được lái xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên. Bạn cho biết bạn mới 17 tuổi nhưng đã điều khiển xe máy thì bạn đã vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Trường hợp này bạn sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

    Thứ ba, mức phạt đối với chủ xe

    Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

    5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);.”

    Theo đó, bố bạn là chủ phương tiện mà để cho bạn là người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì bố bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Lâu?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bình Thạnh 7 Ngày Có Bằng Lái Giá Hợp Lý
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Đậu Lý Thuyết, Tập Luyện Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe A2 2022
  • Ngày Thi Bằng Lái Xe Máy A1, Mô Tô A2 Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Bao Nhiêu Tuổi Thì Có Thể Thi Bằng Lái Xe Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Cần Thơ Đậu 100%
  • Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Mô Tô A2 Tại Cần Thơ
  • Cách Viết Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Cách Tính Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Độ tuổi được thi bằng lái xe máy

    Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe

    “1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

    đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

    e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

    Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giang thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe.”

    Từ đó, như quy định trên để được điều khiển các loại xe có dung tích dưới 50cc phải đủ 16 tuổi, còn đối với các loại mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc phải đủ từ 18 tuổi trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

    Theo Quyết định số 56/2007/QĐ-BGTVT quy định đối tượng có thể học lái xe như sau:

    – Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;

    – Đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

    – Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số kilômét lái xe an toàn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    – Nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000 km lái xe an toàn;

    – Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn;

    – Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000 km lái xe an toàn;

    – Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hoá tốt nghiệp từ Trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên;

    Phân hạng giấy phép lái xe theo độ tuổi

    Theo Điều 24 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3;

    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

    Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự…”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô
  • Yêu Cầu Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy Là Bao Nhiêu Tuổi?
  • Thời Gian Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Lâu?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bình Thạnh 7 Ngày Có Bằng Lái Giá Hợp Lý
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Bao Đậu Lý Thuyết, Tập Luyện Miễn Phí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100