Top 3 # Thi Lấy Bằng Lái B1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Từ 1/6, Người Khuyết Tật Sẽ Được Thi Lấy Bằng Lái Xe Ô Tô B1

BNEWS Từ ngày 1/6/2017, người khuyết tật nếu đáp ứng đủ về điều kiện sức khỏe sẽ được thi lấy bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động.

Điều này được quy định trong Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được Bộ Giao thông Vận tải ban hành thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ 1/6 tới quy định về việc đào tạo, sát hạch đối với một số trường hợp đặc thù.Cụ thể, tại khoản 2, điều 43 của thông tư này quy định: Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 (ôtô chở người dưới 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn) số tự động cho người khuyết tật có đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo.Theo đó, người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo; cơ sở đào tạo sử dụng xe hạng B1 số tự động có đủ điều kiện của cơ sở đào tạo làm xe tập lái.Đối với người khuyết tật không đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo thì cơ sở đào tạo có thể sử dụng ô tô của người khuyết tật để làm xe tập lái. Ô tô của người khuyết tật phải có kết cấu phù hợp với việc điều khiển của người khuyết tật, bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật, tại điều 44 quy định người dự sát hạch có đủ điều kiện điều khiển xe sát hạch hạng B1 số tự động của trung tâm sát hạch sẽ sử dụng loại xe này để thi.Những người khuyết tật không đủ điều kiện điều khiển có thể sử dụng ô tô của người khuyết tật để làm xe sát hạch. Ô tô của người khuyết tật phải có kết cấu phù hợp với việc điều khiển của người khuyết tật, bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP.Để đủ điều kiện tham gia thi giấy phép lái xe hạng B1, người khuyết tật cũng phải trải qua các bước khám sức khỏe và đáp ứng yêu cầu về sức khỏe được quy định tại Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT về tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe do liên Bộ GTVT – Y tế ban hành.Do đó, người lái xe hạng B1 phải khai đủ tiền sử, bệnh sử của gia đình và qua vòng kiểm tra của bác sĩ, sau đó mới được khám 8 chuyên khoa lâm sàng như tâm thần, thần kinh, mắt, tai – mũi – họng, tim mạch, hô hấp, cơ xương khớp và chuyên khoa nội tiết (phụ nữ có thêm khoa thai sản).

Quy định về sức khoẻ không cho phép những trường hợp sau đây được điều khiển xe: Người rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 6 tháng; rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi; chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý; thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; suy tim độ III trở lên; các bệnh, tật gây khó thở.Những người bị cụt hoặc mất chức năng một bàn tay, một bàn chân, một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng) cũng không được phép lái xe.

Hồ sơ đăng ký học lái xe bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Thi Thử Bằng Lái Xe B1

Chọn đề thi: Thi thực hành

Trong bài thi thực hành (sa hình): các bạn phải thực hiện 11 bài thi liên tục trong khoảng 15-18 phút. Nếu đạt điểm 80/100 là đậu. 11 Bài thi thực hành cụ thể là:

Bài 1: Xuất phát

Lỗi bị trừ điểm: không thắt dây an toàn, không bật đèn xi nhan bên trái trước khi bắt đầu xuất phát, không khởi hành xe ô tô được trong vòng 20 giây… bị trừ 5 điểm một lần.

Lỗi bị hủy quyền thi đó chính là không khởi hành được ô tô trong vòng 30 giây kể từ khi có hiệu lệnh bắt đầu bài thi hoặc Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.

Bài 2 : Dừng xe ô tô nhường đường cho người đi bộ

Các lỗi hay gặp là không dừng xe trước vạch dừng hoặc dừng xe quá vị trí dừng quy định, dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định…

Bài 3 : Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (đề pa lên dốc)

Các lỗi bị trừ điểm hoặc thậm chí bị truất quyền thi nếu vi phạm các lỗi:

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm.

Quá 30 giây không khởi hành xe ô tô được: hủy quyền thi.

Xe ô tô tụt dốc quá 50 cm: hủy quyền thi.

Dừng xe quá vạch dừng quy định hoặc không dừng xe: hủy quyền thi.

Bài 4 : Đi xe qua hàng đinh, qua đường vuông góc

Chú ý trong bài này phải về côn để xe đi thật chậm mới đánh lái kịp bởi chỉ cần đi quá nhanh, bạn sẽ khó kiểm soát mà phạm phải những lỗi tuy nhỏ nhưng lại khiến bạn bị trừ điểm vô cùng đáng tiếc, chẳng hạn: bánh xe ô tô đè lên vạch, lái xe ra ngoài vệt bánh xe…..

Bài 5 : Đi xe qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông

Các lỗi bị trừ điểm trong bài thi này bao gồm :

Bị trừ 10 điểm khi vượt đèn đỏ.

Bị trừ 5 điểm khi không thực hiện đúng quy trình bài thi.

Để tốc độ vòng quay quá 4000 vòng/phút thì cứ 3s sẽ bị trừ 1 điểm.

Bị trừ 5 điểm nếu dừng xe quá vạch hoặc cách vạch trên 0,5m, chết máy mỗi lần trừ 5 điểm.

Không bật xinhan khi qua ngã 4 thì bị trừ 5 điểm.

Bài 6: Bài thi đi xe qua đường vòng quanh co.

Các lỗi bị trừ điểm là: đi không đúng hình của hạng xe thi, lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi, bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, quá thời gian thực hiện bài thi, cứ 02 phút bị trừ 05 điểm.

Bài 7 : Ghép xe dọc (lùi xe)

Bị trừ 5 điểm mỗi lần nếu trong suốt bài thi này, bạn mắc các lỗi như:

Bánh xe đè lên vạch quy định.

Ghép xe ô tô sai vị trí

Không ghép xe ô tô, không lùi xe vào hết chuồng.

Thực hiện bài thi quá thời gian quy định.

Bài 8: Bài thi dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Lỗi trong phần thi này đó là: không thay đổi số đúng, không đạt tốc độ quy định thì bị trừ 1 điểm

Bài 9 : Tăng tốc tăng số

Không dừng xe ô tô trước vạch dừng hoặc dừng quá vị trí dừng quy định: trừ 05 điểm.

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm

Bài 10: Bài thi ghép xe ngang – đỗ xe song song

Lỗi hay gặp là: dừng xe không đúng vị trí nên khi lùi vào hình, bánh xe bị chèn vào vạch, ghép xe không đúng vị trí quy định, chưa ghép được vào nơi đỗ….

Bài 11 : Kết thúc

Lỗi thường gặp là: không bật đèn xi nhan bên phải trước khi qua vạch kết thúc.

Ngoài ra, sau khi thi xong 11 bài nếu được từ 80/100 điểm trở lên thì sẽ đạt và thi tiếp đường trường. Việc thi đường trường chỉ còn là vấn đề thủ tục vì lúc này áp lực tâm lý cũng như độ khó của bài thi giảm đi rất nhiều. Bạn chỉ cần làm theo yêu cầu của thầy là xong.

Những Lưu Ý Khi Thi Lấy Bằng Lái Xe B2

Thi lấy bằng lái xe sẽ có 2 phần: phần lý thuyết và phần thực hành. Đa số mọi người đều bị rớt ở phần thi thực hành do không biết rõ một số nguyên tắc. Nếu bạn đang chuẩn bị thi thực hành lấy bằng lái xe B2 thì những lưu ý sau đây sẽ giúp bạn vượt qua phần thi vô cùng dễ dàng.

Những lưu ý khi thi bằng lái xe b2:

– Kiểm tra xe thật kỹ trước khi khởi động: kiểm tra động cơ, gương chiếu hậu, bộ điều khiển, phanh, ga, cần số, đồng hồ vòng tua…Nếu xe bị trục trặc trong khi thi sẽ ảnh hưởng đến điểm thi và kết quả thi của bạn.

– Ngồi vào xe và chỉnh lại ghế ngồi, gương chiếu hậu. Đôi khi vị trí ngồi không hợp sẽ làm hạn chế tầm nhìn của bạn, chủ yếu phải điều chỉnh sao cho bạn có thể nhìn thấy lốp xe sau và vạch kẻ đường – Khởi động xe ở vị trí dưới vạch xuất phát. – Khởi động xe ngay sau khi có lệnh xuất phát – Ngay khi lên xe phải thắt dây an toàn – Bật xi nhan trái của xe, chạy khoảng 5 mét tắt xi nhan. Việc bật xi nhan lúc xuất phát và tắt xi nhan là rất quan trọng, nên bạn phải tuyệt đối ghi nhớ thực hiện đúng.

2. Nguyên tắc trong khi thi:

– Luôn trong tâm trạng bình tĩnh – Chạy xe nhẹ nhàng, không rung, giật – Giữ tốc độ động cơ trong khoảng 4.000 vòng/phút – Tốc độ chạy xe không quá 24km/giờ – Luôn lưu ý bật xi nhan ở những đoạn đường cần thiết – Chạy xe đúng theo luật giao thông đã được học

Bài thi sẽ bao gồm nhiều đoạn đường và nhiều tình huống để bạn xử lý, nên hãy chạy thật cẩn thận và bình tĩnh. Trong quá trình thi, sẽ có một số lỗi khiến cho bạn bị trừ điểm hoặc mất quyền thi. Những lỗi đó bao gồm:

– Không thắt dây an toàn khi lái xe – Không bật và tắt đèn xi nhan đúng lúc, đúng quy định – Không chạy qua vạch xuất phát trong thời gian 10 giây kể từ khi có lệnh xuất phát. – Xử lý tình huống không hợp lý dẫn đến tai nạn – Xe bị trục trặc, chết máy trong lúc thi – Tốc độ động cơ vượt quá 4.000 vòng/phút – Tốc độ chạy vượt quá 24km/giờ

Ngoài ra, bạn không nên bám theo xe thi phía trước mình (nếu có). Việc chạy gần xe phía trước sẽ làm ảnh hưởng đến bạn nếu xe phía trước gặp trục trặc, và khi xe phía trước bị trừ điểm thì bạn cũng sẽ bị trừ điểm theo.

Ngày cập nhật 2016/12/19 Tác giả: Titi

Ngày cập nhật 2015/07/16 Tác giả: Titi 0 Ý kiến 4295 Xem

Bổ túc tay lái xe b2 chất lượng tốt nhất với các giao viên giảng dạy nhiệt tình chi phí học rẻ nhất tphcm Nguyên nhân mà bạn cần học bổ túc tay lái xe là khi bạn học bằng lái xe ô tô trong các trường hay trung tâm dạy học lái xe ô tô thì bạn chỉ học và..

Ngày cập nhật 2015/07/23 Tác giả: Titi 0 Ý kiến 24140 Xem

Cùng tham khảo các gợi ý hướng dẫn cách bảo quản xe dưới thời tiết nắng nóng. Nắng và nóng có thể gây hư hỏng cho chiếc xe của bạn. Trong một kiểm nghiệm được thực hiện, khi nhiệt độ bên trong xe khoảng 62 độ C thì nhiệt độ bề mặt nội thất trong ..

Ngày cập nhật 2016/10/03 Tác giả: Titi 0 Ý kiến 10000 Xem

Phần thi thực hành bằng lái b2 qua 10 bài sa hình được xem là phần thi có tỷ lệ rớt cao nhất trong kỳ thi lấy bằng lái xe ô tô b2, để vượt qua kỳ thi này không có cách nào khác là bạn phải luyện tập thật nhiều đồng thời ghi nhớ những hướng dẫn của giáo vi..

Facebook Comments ()

Thống kê truy cập

Trong ngày 389

Trong tuần 875

Trong tháng 1.118

Trong năm 1.118

Tổng số 1.118

Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Cách Học Và Thi Bằng Lái Xe B1 2022

Những thông tin về Bằng lái xe B1

Trước khi đăng ký bạn phải hiểu được khái niệm các loại bằng này là như thế nào. Câu trả lời có ngay sau đây:

Hỏi : Bằng lái xe B1 là gì?

Đáp: Loại giấy phép lái xe B1 này gồm có hai loại:

Bằng lái xe B12: cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển các phương tiện sau:

Xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi người lái xe).

Được phép lái xe số sàn nhưng phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Xe ô tô tải kể cả xe tải chuyên dùng với tải trọng thiết kế nhỏ hơn 3.500kg.

Xe kéo rơ moóc có tải trọng thiết kế dưới 3.500kg.

Hỏi : Bằng lái xe B2 là gì?

Đáp : Loại bằng lái B2 là loại giấy phép lái xe chuyên dùng cho người hành nghề lái xe và điều khiển các phương tiện xe sau đây.

Tìm hiểu thêm tất cả thông tin về Bằng lái xe B2 tại bài viết này!

Bằng B1 chạy được những loại xe gì?

Mỗi loại giấy phép lái xe đều đã được quy định cụ thể đối với từng hạng thì sẽ được phép điều khiển từng loại xe trọng phạm vi quy định khác nhau. Vậy bằng lái xe B1 thì được phép chạy những loại xe nào?

Bằng B1 là loại bằng lái xe ô tô thông dụng và phổ biến nhất hiện nay nên thường được sử dụng để lái những loại xe sử dụng cho mục đích gia đình, các loại xe ô tô số tự động từ 4 – 5 – 9 chỗ ngồi, các loại xe ô tô tải chuyên dùng không sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Độ tuổi được phép học thi bằng lái B1 là bao nhiêu?

Bởi vì đây là loại bằng có giá trị thấp nhất đối với các hạng bằng lái xe ô tô nên độ tuổi quy định được phép học và thi bằng lái xe B1 chỉ là từ 18 tuổi. Bên cạnh đó, độ tuổi không được học, thi và cấp bằng B1 tối đa đối với nam là trên 60 và đối với nữ là 55.

Thời hạn của bằng B1 là bao lâu?

Theo quy định mới của bằng lái B1 thì thời hạn của bằng sẽ bằng tuổi nghỉ hưu của người được cấp. Cụ thể đối với nam thì giá trị bằng đến tuổi 60 còn đối với nữ thì 55 tuổi.

Trường hợp nữ trên 45 và nam trên 50 thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục đăng ký thi và cấp bằng

Đơn đăng ký học và thi lái xe B1

Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu còn giá trị.

Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

08 ảnh 3×4 hoặc 4×6 (không bao gồm ảnh đã dán trong giấy khám sức khoẻ và đơn đăng ký học lái xe ô tô)

Bằng lái xe B1 và B2 giống và khác nhau chỗ nào?

Cả 2 loại giấy phép lái xe B1 và B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ kể cả chỗ ngồi của tài xế với tải trọng dưới 3.500kg. Hai loại bằng này đều có điều kiện quy định về độ tuổi học lái xe từ 18 tuổi trở lên.

Như vậy, điều kiện để thi hai loại bằng này giống nhau, chỉ chở được người và sử dụng xe tải trọng nhẹ, không lái được xe 16 chỗ.

Điều kiện hai loại bằng lái xe này là giống nhau, nhưng khác nhau về chức năng mà cụ thể ở đây là loại xe ô tô được phép điều khiển. Cụ thể như sau:

Thi bằng B1 hay lái B2 khó hơn?

Thi bằng lái xe ô tô B1 hay B2 đều trải qua hai phần là lý thuyết và thực hành. Nhìn chung lý thuyết áp dụng cho cả hai loại giấy phép lái xe này là giống nhau. Phần thi thực hành chỉ giống nhau 90%, 10% còn lại khác nhau ở cách vận hành xe vì bằng B1 là xe số tự động. Cũng vì khác nhau về phương tiện điều khiển dẫn đến kết luận thi lái xe B1 dễ hơn so với bằng B2.

Hơn nữa, trong phần thi bằng lái xe B1 không có bài thi “dừng và khởi hành ngang dốc” (đề pa). Đây là bài thi khó mà đến 60% người tham dự không vượt qua. Vì thế chọn thi bằng lái xe B1 tỷ lệ đỗ sẽ cao hơn nhiều so với thi B2.

Thời hạn của bằng B1 và bằng lái B2

Độ tuổi có thể bắt đầu đăng ký học lái của Bằng lái xe B1 và B2 là giống nhau đều từ 18 tuổi.

Nhưng bằng lái xe B1 hết hạn khi tài xế nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc thời hạn của bằng lái xe này có giá trị lên đến 42 năm. Trong trường hợp cấp bằng B1 cho nữ 45 tuổi hoặc nam 55 tuổi thì chỉ có giá trị 10 năm.

Bằng B2 có thời hạn cố định là 10 năm, sau thời hạn này người tài xế phải xin cấp lại giấy phép lái xe. Rõ ràng, bằng B1 ăn điểm hơn nhiều so với B2 ở khoản thời hạn này.

Nên học B1 hay B2?

Việc lựa chọn học bằng lái B1 hay B2 do nhiều yếu tố chi phối, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi người. Vì thế trước khi đăng ký học bằng lái phải cân nhắc các yếu tố này để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Mục đích lái xe

Nếu nhu cầu lái xe của bạn chỉ giới hạn ở phạm vi đi lại của cá nhân, gia đình thì học bằng B1 là lựa chọn tối ưu. Ngược lại khi lái xe dịch vụ, taxi… thì B2 là bắt buộc. Hiện nay, xe số tự động chiếm 70% so với xe số sàn vì thế học bằng lái xe B1 ngày càng có nhiều ưu thế hơn.

Chi phí thi bằng lái xe oto B1 cao hơn so với bằng B2 dao động mức 0,5 – 1 triệu đồng do quy định của bộ giao thông vận tải ban hành.

Điều kiện thời gian học

Khóa học lái xe bằng B1

Cam kết KHÔNG phát sinh thêm chi phí