Tra Cứu Biển Số Xe Máy Quảng Nam

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Tra Cứu Biển Số Xe Máy Quảng Nam xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Tra Cứu Biển Số Xe Máy Quảng Nam để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.554 lượt xem.

Có 5 tin bài trong chủ đề【Tra Cứu Biển Số Xe Máy Quảng Nam】

【#1】Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Các bạn có thể truy cập vào trang Đăng kiểm để có thể kiểm tra biển số ô tô, xem thông tin chi tiết phương tiện thay vì phải tới tận nơi để tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Chỉ với vài bước thực hiện, các bạn dễ dàng biển số xe sắp hết hạn đăng ký hay biết được số xe nào đó mà bạn bắt gặp ở trên đường.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#2】[Taimienphi.vn] Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Bạn muốn tra cứu biển số xe ô tô thì có thể thực hiện cách sau đây thay vì phải đến Cục đăng kiểm Việt Nam để kiểm tra. Cách này vừa giúp bạn kiểm tra được mọi lúc và mọi nơi vừa tiết kiệm được chi phí đi lại, công sức.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Tra cứu biển số xe ô tô không cần số tem

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Nhiều người dùng chắc chắn sẽ có thể gặp lỗi khi nhập biển số xe ô tô hoặc mô tô cũ, đăc biệt khi biển số xe đã được mở rộng tới 5 số. Do đó việc tra cứu biển số xe mô tô hay tra cứu chủ xe ô tô sẽ cần phải chú ý về thời gian nhận biển số xe từ Cục đăng kiểm.

Bước 3 : Sau khi nhập biển số xe oto để tra cứu thông tin chủ xe ôtô, các bạn nhấn Tra cứu hoặc phím Enter.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

Đó là nhãn hiệu xe, loại phương tiện, số khung, kích hước khung, …ngày kiểm định gần nhất, ngày nộp phí những ngày hết hạn hiệu lực đăng ký xe.

Lưu ý về cách nhập biển số xe và mã xác thực

* Cách nhập biển số xe đúng để có thể tra cứu biển số oto chuẩn hơn

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Thúc đẩy các thủ tục hành chính, giao dịch mua bán, sang tên đổi chủ thuận tiện hơn vì việc tra cứu biển số ôtô qua mạng có thể giúp nhanh chóng lấy thông tin và cung cấp cho đối tác giao dịch thay vì tới Cục đăng kiểm.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#3】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.


【#4】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.


【#5】Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Quảng Trị

Biển số xe máy, xe ô tô tỉnh Quảng Trị có các ký hiệu thuộc vùng khác nhau. Nhằm phân biệt được các huyện, thị xã nằm trên địa bàn Quảng Trị. Dưới đây là thông tin về xem biển số xe cũng như ký hiệu mã vùng của biển kiểm soát tỉnh Quảng Trị.

Quy định biển số xe máy, ô tô Quảng Trị

Tại phụ lục số 02, kèm theo thông tư số 15/2014/TT-BCA. Bộ Công An ban hành quy định về ký hiệu biển số xe tại địa bàn tỉnh Quảng Trị là 74.

Đối với những xe có nền biển màu xanh dương số in màu trắng là biển của cơ quan hành chính thuộc nhà nước. Biển màu trắng có chữ số màu đen thuộc sở hữu cá nhân.

Địa bàn khu vực Quảng Trị được chia ra nhiều huyện. Vì thế mỗi huyện sẽ có ký hiệu về biển số xe ô tô và xe máy khác nhau. Tất cả được liệt kê dưới đây.

Biển số xe máy, mô tô Quảng Trị

  • Khu vực thành phố Đông Hà mang biển kiểm soát: 74C1
  • Các xe máy trên huyện Gio Linh có biển số ký hiệu là: 74B1
  • Ký hiệu biển kiểm soát xe máy tại huyện Triệu Phong: 74D1
  • Huyện Hải Lăng có ký hiệu biển số xe là: 74F1
  • Các xe thuộc huyện Vĩnh Linh mang biển: 74L1
  • Xe máy thuộc địa bàn huyện Cam Lộ: 74E1
  • Tất cả xe huyện Đakrông có ký hiệu: 74K1
  • Ký hiệu biển số xe thuộc huyện Hướng Hóa: 74H1

Biển số xe ô tô Quảng Trị

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ, xe khách, xe taxi các xe trọng tải lớn: 74A, 74B, 74C, 74D, 74LD.

Những thông tin về biển số xe Quảng Trị trên đây sẽ giúp bạn biết biển số xe 74 ở đâu. Biển số xe các huyện trên địa bàn Quảng Trị có những ký hiệu như thế nào. Cũng như hỗ trợ bạn để tra cứu biến số xe nhanh nhất.


Bạn đang xem chủ đề Tra Cứu Biển Số Xe Máy Quảng Nam trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!