【#1】Dowload 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1

Giới thiệu bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 mới nhất 2021. Đây là tài liệu ôn thi giấy phép lái xe hạng A1 đang được sử dụng ở hiện tại. Bắt đầu từ 01/08/2020 Tổng cục đường bộ Việt Nam đã sửa đổi bộ câu hỏi thi GPLX. Tăng số lượng câu hỏi lý thuyết từ 150 câu lên thành 200 câu đối với hạng A1.

Bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1

Bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 là bộ đề thi mới nhất từ năm 2021. Đây là tài liệu lý thuyết thi bằng lái xe máy đạt chuẩn theo quy định của bộ GTVT. Ở bộ đề mới, mỗi câu chỉ có 1 đáp án đúng thay vì 2 đáp án trước đây.

Ngoài ra có thêm một số câu hỏi mới phù hợp với tình hình giao thông thực tế. Đặc biệt là những câu hỏi liệt mà người lái xe bắt buộc phải luôn ghi nhớ. Cấu trúc của bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 được chia thành 3 phần.

Đây là phần đầu tiên của 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1. Gồm có 100 câu ( từ câu 1 – 100) hỏi về các vấn đề lý thuyết tổng quan như sau:

  • Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (câu 1 – 83)
  • Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (câu 84 – 88)
  • Kỹ thuật người lái xe (câu 89 – 100)

Phần 2: Phần biển báo

Câu hỏi biển báo trong bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 gồm có 65 câu. Hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ ( từ câu 101 – 165).

Phần biển báo được coi là dễ học nhất trong bộ 200 câu hỏi ôn thi GPLX máy. Đa số là những biển báo mà người lái xe thường gặp trên đường. Thí sinh có thể dễ dàng tăng tốc thời gian trả lời những câu hỏi về biển báo.

Phần câu hỏi sa hình gồm có 35 câu trong bộ 200 câu hỏi ( từ câu 166 – 200). Hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

Đối với phần sa hình, thí sinh phải nhớ các nguyên tắc xe được quyền ưu tiên khi giao nhau. Tìm những xe vi phạm giao thông, đưa ra những tình huống giả định cho thí sinh trả lời.

Những câu điểm liệt thi bằng lái xe A1

Trong bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1 sẽ có 20 câu hỏi điểm liệt. Đây là những câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Người lái xe phải luôn nghi nhớ và không được phép trả lời sai. Nếu trả lời sai thì cho dù các câu còn lại trả lời đúng, bài thi sẽ bị đánh trượt.

Những câu hỏi liệt nằm trong 100 câu đầu của phần câu hỏi kiến thức về Luật GTĐB. Danh sách 20 câu hỏi liệt thi bằng lái xe A1.

Dowload 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1

Bộ sách 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 được phát hành tại nhà xuất bản GTVT. Hiện tại nhà xuất bản không bán lẻ cho người học lái xe, không bán tại các cửa hàng sách. Người học lái xe phải mua tại các trung tâm đào tạo, hoặc được phát miễn phí khi đăng ký.

Tuy nhiên, hiện nay các bạn có thể tìm kiếm tài liệu được chia sẻ miễn phí trên mạng. Tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 online.

200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 pdf

Tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 có đáp án 2021 bản pdf miễn phí. Đây là tài liệu đã được đánh sẵn đáp án ở dưới cùng của mỗi câu hỏi. Hiện tại chỉ có tài liệu bản pdf, không có tài liệu bản Word.

Slide 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 powerPoint sẽ là lựa chọn tốt hơn. Bạn có thể xem ở dạng trình chiếu trên máy tính hoặc điện thoại. Bạn có thể đọc câu hỏi và đoán trước đáp án, sau đó mở đáp án để đối chiếu.

Từ khóa tìm kiếm: 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp án 2021 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 2021 chuẩn Các câu điểm liệt thi bằng lái xe A1

【#2】Dòng Camera Chuyên Dùng Nhận Dạng Biển Số Xe

GIỚI THIỆU GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG BIỂN SỐ HIKVISON.Hiện tại, nhu cầu chụp và quản lý biển số xe đối với doanh nghiệp và giao thông công cộng ngày càng nhiều. Với những nhu cầu đơn giản như: Chụp và giám sát biển số xe, Tìm kiếm lại hình ảnh và video biển số xe, Thống kê lưu lượng xe chụp được

Nơi áp dụng camera nhận dạng biển số xe:

  • Chụp và quản lý biển số xe
  • Bãi giữ xe, trạm thu phí
  • Hệ thống giao thông thông minh

Các chức năng mong muốn khi sử dụng camera nhận dạng biển số xe

  • Chụp và giám sát biển số xe
  • Tìm kiếm lại hình ảnh và video biển số xe
  • Thống kê lưu lượng xe chụp được

Các dòng sản phẩm chuyên dụng để nhận dạng biển số xe:

  • Độ phân giải 2MP/60fps
  • Tốc độ nhận dạng biển số đến 40km/h
  • Hỗ trợ chụp xe ôtô, xe máy
  • Danh sách đen, trắng lên đến 10.000
  • Chuẩn bảo vệ IP67, IK10
  • Hỗ trợ chụp biển số tối đa 1 làn đường cùng lúc
  • Hỗ trợ IVMS 4200, Hik-central
  • Lưu trữ và tìm kiếm biển số trên đầu ghi

IDS-2CD8626G0/P-(IZS)(LZS)

  • Độ phân giải 2MP/60fps
  • Tốc độ nhận dạng biển số đến 120km/h
  • Hỗ trợ chụp xe ôtô, xe máy
  • Danh sách whitelist, blacklist lên đến 10.000
  • Chuẩn bảo vệ IP67, IK10
  • Hỗ trợ chụp biển số tối đa 2 làn đường cùng lúc
  • Hỗ trợ IVMS 4200, Hik-central
  • Lưu trữ và tìm kiếm biển số trên đầu ghi

Hình ảnh mẫu của camera nhận diện biển số:

Mã đầu ghi hình nhận diện biển số xe:

  • DS-7600N(X)I-K2
  • IDS-7700N(X)I-K(I)
  • IDS-9600N(X)I-I SERIES
  • Hỗ trợ camera lên đến 12MP
  • Hỗ trợ giao diện GUI 4.0
  • Hỗ trợ ổ cứng lên đến 10TB (I series)
  • Các tùy chọn từ 8, 16, 32, 64, 125, 256 kênh
  • Xuất hình HDMI/VGA độc lập, 1 HDMI lên đến 4K
  • Hỗ trợ camera chụp biển số, đếm người, nhận diện khuôn mặt
  • Lưu hình ảnh biển số, video sự kiện, tìm kiếm tại đầu ghi hoặc trên phần mềm

  • Quản lý đến 256 kênh camera
  • Xem trực tiếp 4 màn hình tối đa 64 kênh
  • Hỗ trợ camera đếm người, nhận diện khuôn mặt, thermal
  • Hỗ trợ nhận thông báo thời gian thực sự kiện từ NVR, camera
  • Hỗ trợ Emap
  • Tìm kiếm và xuất báo cáo hình chụp biển số bằng file Excel hoặc hình ảnh (file Excel với chế độ chụp xe ô tô)

Phần mềm Hikcentral:

  • Phần mềm quản lý hệ thống lên đến 100.000 camera
  • Hỗ trợ xem trực tiếp biển số xe, báo động trên màn hình
  • Tạo sự kiện báo động từ danh sách biển số xe (100 danh sách)
  • Lên đến 5000 biển số/danh sách
  • Hỗ trợ tìm kiếm, xuất file excel, pdf có kèm hình ảnh biển số
  • Hỗ trợ thống kê số lượng xe ra vào Thêm biển số vào danh sách từ màn hình xem trực tiếp
  • Hỗ trợ GIS map hiễn thị và báo động trên GIS map
  • HikCentral quản lý cổng vào & ra bằng camera ANPR và UVSS.
  • Nhận diện biển số và báo động thời gian thực
  • Tìm kiếm thông tin lịch sử xe
  • Xuất báo cáo phân tích xe
  • Gửi báo cáo theo lịch qua Email
  • Tự động phát hiện dưới gầm xe
  • Đồng bộ dữ liệu từ camera LRP và hình aarnh dưới gầm xe
  • So sánh với hình ảnh gốc dưới gầm xe
  • Đánh dầu vùng khả nghi
  • Báo động theo danh sách xe

  • HikCentral Pro quản lý xe khi ra và vào bãi đậu xe.
  • Tùy chọn cách mở cửa
  • Quản lý mở cửa
  • Hiển thị thông tin trên màn hình Led
  • Tùy chọn cách báo động
  • Hỗ trợ lên tới 8 làn xe
  • Hiển thị thông tin của xe đi qua
  • So sánh tổng quan
  • Mở cửa thủ công
  • Hiển thị chỗ để xe còn trống
  • Tìm kiếm lịch sử ghi chép

MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA, NVR, IVMS4200, HIK-CENTRAL

Quản lý qua phần mềm IVMS 4200

  • Lưu trữ dữ liệu, biển số trên thẻ nhớ
  • Lưu biển số trên iVMS 4200 (camera gửi lên)
  • Tìm kiếm mỗi lần 1 camera
  • Hỗ trợ tìm kiếm 1 biển số, loại xe
  • Xuất file excel danh sách biển số (chế độ chụp ôtô)
  • Tìm kiếm và xuất hình ảnh biển số xe
  • Xem báo động camera chụp biển số gửi lên

CAMERA + HIK-CENTRAL

Quản lý qua phần mềm hik-central tích hợp GIS map

  • Lưu trữ dữ liệu, biển số trên thẻ nhớ, phần mềm
  • Lưu biển số trên phần mềm (camera gửi lên)
  • Tìm kiếm biển số mỗi lần tất cả camera
  • Xuất báo cáo lưu lượng xe mỗi lần 20 camera
  • Xuất file excel, pdf danh sách biển số
  • Tạo danh sách biển số, sự kiện, quản lý báo động
  • Xem báo động camera chụp biển số gửi lên
  • Quản lý thông báo sự kiện qua điện thoại, phần mềm
  • Tạo liên kết sự kiện đến Camera PTZ, Access control,…

CAMERA + NVR +IVMS 4200

  • Có thể lưu trữ dữ liệu trên camera và NVR
  • NVR Lưu hình biển số và video sự kiện chụp biển số
  • NVR xem hình ảnh chụp biển số trực tiếp trên màn hình
  • NVR Hỗ trợ tìm kiếm biển số, loại xe, theo thời gian
  • NVR tìm và xuất video, hình ảnh biển số xe qua USB
  • Phần mềm xem báo động camera chụp biển số gửi lên
  • Phần mềm tìm kiếm và lọc biển số trên 1 đầu ghi
  • Phần mền xuất dữ liệu file excel có kèm xem hình
  • NVR gửi báo động lên phần mềm (chế độ chụp ô tô)

CAMERA + NVR + HIK-CENTRAL

  • Có thể lưu trữ dữ liệu trên camera và NVR
  • NVR Lưu hình biển số và video sự kiện chụp biển số
  • NVR xem hình ảnh chụp biển số trực tiếp trên màn hình
  • NVR Hỗ trợ tìm kiếm biển số, loại xe, theo thời gian
  • NVR tìm và xuất video, hình ảnh biển số xe qua USB
  • Phần mềm xem báo động camera chụp biển số gửi lên
  • Phần mềm tìm kiếm và lọc biển số trên tất cả đầu ghi
  • Phần mền xuất dữ liệu file excel, pdf có kèm hình ảnh
  • NVR gửi báo động lên phần mềm (chế độ chụp ô tô)
  • Quản lý thông báo sự kiện qua điện thoại, phần mềm

So sánh áp dụng khi chụp ô tô

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DÀNH CHO DỰ ÁN

QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE

Lối vào & ra

  • Đảm bảo trạng thái hoạt động chạy ổn định và trơn tru, và kết quả thanh toán chính xác.
  • Xe VIP tự động đi qua, trong khi xe trong danh sách đen kích hoạt báo động ngay lập tức đến trung tâm quản lý.

Trung tâm quản lý

  • Quản lý hiệu quả và linh hoạt tài nguyên xe và bãi đỗ xe của khách hàng.
  • Tìm nhanh vị trí của một sự kiện bãi đậu xe từ hàng loạt dữ liệu để điều tra sau sự kiện..

  • Do tối ưu hóa các thuật toán tích hợp, khi nhiều phương tiện đang chờ cổng trong một hàng, Barrier sẽ giữ để cho các phương tiện đi qua liên tục.
  • Camera sẽ chụp tất cả các biển số xe, do đó cải thiện hiệu quả và giảm thiệt hại xe tiềm ẩn do Barrier.

KẾT HỢP VỚI HÃNG KHÁC

【#3】150 Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1

4 . Những câu có 2 đáp án, thường chọn cả hai đáp án.

5 . Tốc độ tối đa với xe máy (Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT)

– Trong khu dân cư : 40 km/h

– Ngoài khu dân cư : 60 km/h ( xe gắn máy : 50 km/h )

9 . Người điều khiển giao thông hoàn toàn khác người điều khiển phương tiện giao thông , chọn đáp án 2 và đáp án 3

11. Đường sắt = 5 mét

13 . Hỏi tuổi, hoặc có chứ 50 cm3 trở lên thì chọn 18 tuổi

14 . Tuổi 16, hoặc nhỏ hơn 18 , thì chọn đáp án dưới 50 cm3.

15 . Biển hình tròn có vạch đỏ chéo là biển cấm , phương tiện bị gạch chéo trong hình tròn là phương tiện bị cấm

16 . Hỏi xe nào đi trước đúng luật giao thông :

– Trường hợp , xe nào đã vượt qua vạch kẻ đường tại ngã rẽ, xe đó được đi trước, tiếp đến là xe ưu tiên ,…

– Trường hợp , các xe đều chưa vượt qua vạch kẻ đường , thì xe ưu tiên được đi đi trước (có thể tùy biển báo)

– Các phương tiện rẽ từ đường lớn (đường chính) sang đường nhỏ hoặc đi thẳng sẽ được ưu tiên đi trước.

Muốn làm được các câu sa hình, các bạn cần nhớ quy tắc những đường như sau :

1- Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

2- Tiếp đó đến các xe ưu tiên. Trong các xe ưu tiên thì thứ tự như sau: xe cứu hoả (phòng cháy chữa cháy) → xe quân sự → xe công an → xe cứu thương.

3- Tiếp đó nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước ( Xem biển báo hoặc tín hiệu đèn )

4- Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

5- Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải → xe đi thẳng → xe rẽ trái.

Bài sát hạch xe máy 1: Đi qua vòng số 8

Nguyễn Tuấn Anh @ 18:38 18/03/2016

Số lượt xem: 1877

【#4】Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới Nhất

Bộ 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 mới nhất

Bộ câu hỏi luật giao thông đường bộ 2021

150 câu hỏi về luật giao thông đường bộ

150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 (có đáp án) được xây dựng từ bộ luật giao thông đường bộ Việt Nam hiện hành là tài liệu hữu ích dành cho người học luật giao thông, chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch bằng lái xe máy. Tài liệu câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 được chia thành 3 phần riêng biệt giúp học viên dễ dàng ghi nhớ khi ôn tập. + Về cấu trúc đề thi

Như các bạn đã biết cấu trúc đề thi lý thuyết bao gồm 20 câu hỏi.

Mỗi đề thi lý thuyết gồm 10 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. 5 câu hỏi về biển báo và 5 câu hỏi về sa hình. Thời gian thi /1 đề thi sẽ là: 15 phút.

+ Về câu hỏi lý thuyết

Câu hỏi trong phần lý thuyết sẽ có trường hợp có 2 ý đúng. Nên học viên lưu ý phải tích chọn 2 đáp án đúng mới được tính điểm.

Ví dụ mẫu 1 đề thi lý thuyết gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm thi bằng lái xe máy A1 chuẩn.

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1. Đường, cầu đường bộ.

2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

3. Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

2. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

3. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 4: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.

2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.

3. Cả hai ý trên.

Câu hỏi 5: Khái niệm “Đường phố” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường phố là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố

2. Đường phố là đường bộ ngoài đô thị, có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu hỏi 6: Khái niệm “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ

2. Là bộ phận của đường để xác định danh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.

3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe và những nơi không được phép

Câu hỏi 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

1. Loại cố định

2. Loại di động

Câu hỏi 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu hỏi 9: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, và xe máy chuyên dùng

3. Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2. Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự

Để xem được đầy đủ , mời các bạn tải file về.

【#5】200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1

200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 năm 2021 là tài liệu dành cho học viên ôn thi GPLX mô tô hạng A1 được Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành và áp dụng kể từ ngày 01/08/2020.

Tài liệu 200 câu hỏi luật giao thông đường bộ theo dạng trắc nghiệm, bao gồm 3 phần cơ bản đó chính là phần luật – phần biển báo – phần sa hình. Yêu cầu học viên phải học thuộc hết 200 câu hỏi thi A1 để có thể trải qua kỳ thi sát hạch GPLX A1 nếu muốn có được tấm bằng lái xe A1 như ý muốn.

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Năm 2021

Cũng như đã đề cập ở trên, sẽ có 3 phần mà học viên phải lưu ý và phải ôn tập theo quy trình, kết hợp giữa mẹo thi bằng lái xe A1 200 câu hỏi và bộ đề luyện thi A1 chuẩn do Trung Tâm ĐTLX TS để đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm thời gian ôn tập.

Phần Luật 200 Câu Hỏi

Phần luật nằm trong 200 câu hỏi A1, sẽ bao gồm các câu từ câu hỏi số 1 cho đến câu hỏi số 100.

Phần Biển Báo

Học viên sẽ cần có thời gian để xem qua tất cả các loại biển báo cấm, nguy hiểm, chỉ dẫn, hiệu lệnh, phụ,… để nắm rõ được các thông tin cơ bản giúp việc ôn tập trở nên dễ dàng hơn.

Phần Sa Hình

Ở mẹo thi lý thuyết A1 200 câu hỏi, chúng tôi sẽ có hướng dẫn các mẹo chọn đáp án nhanh để học viên có thể ôn tập tốt hơn và phần này.

VIDEO MẸO THI BẰNG LÁI XE A1 200 CÂU HỎI

CẤU TRÚC ĐỀ THI 200 CÂU HỎI LÝ THUYẾT A1

Kể từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành bộ luật 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy áp dụng trong kỳ thi sát hạch GPLX A1 trên toàn quốc.

Nếu so với bộ tài liệu 150 câu hỏi theo luật cũ, tồn tại những câu hỏi có cùng 2 đáp án thì theo bộ tài liệu 200 câu hỏi thi A1 đáp án sẽ chỉ có duy nhất là 1, tránh việc học viên nhầm lẫn hoặc làm thiếu đáp án nếu không đọc kỹ. Số lượng câu hỏi trong mỗi đề thi và quy định cũng sẽ thay đổi cụ thể như sau:

  • Số lượng câu hỏi: 25 câu.
  • Yêu cầu làm đúng 21/25 câu.
  • Thời gian làm bài: 19 phút.

Lưu ý: Trong 25 câu hỏi ở mỗi đề thi, sẽ tồn tại 1 câu hỏi dạng điểm liệt. Yêu cầu học viên không được phép làm sai câu này, vì nếu sai coi như bị rớt trực tiếp dù các câu hỏi khác làm đúng hoàn toàn!

25 câu hỏi trong mỗi đề thi sẽ được lấy ra ngẫu nhiên dựa theo phần mềm thi sát hạch GPLX, vì thế sẽ không có tình trạng học vẹt – học tủ. Học viên cần phải học thuộc toàn bộ 200 câu hỏi A1 mới có thể đạt được tỷ lệ đậu cao nhất!

【#6】Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới Nhất Có Đáp Án

Bộ câu hỏi Luật giao thông đường bộ

150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 (có đáp án) được xây dựng từ bộ luật giao thông đường bộ Việt Nam hiện hành là tài liệu hữu ích dành cho người học luật giao thông, chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch bằng lái xe máy. Tài liệu 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 có đáp án được chia thành 3 phần riêng biệt giúp học viên dễ dàng ghi nhớ khi ôn tập.

150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1

A. Bằng lái xe máy A1

1. Cấu trúc đề thi bắng lái xe máy A1

+ Về cấu trúc đề thi

Như các bạn đã biết cấu trúc đề thi lý thuyết bao gồm 20 câu hỏi.

Mỗi đề thi lý thuyết gồm 10 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. 5 câu hỏi về biển báo và 5 câu hỏi về sa hình. Thời gian thi /1 đề thi sẽ là: 15 phút.

+ Về câu hỏi lý thuyết

Câu hỏi trong phần lý thuyết sẽ có trường hợp có 2 ý đúng. Nên học viên lưu ý phải tích chọn 2 đáp án đúng mới được tính điểm.

2. Bằng lái xe máy A1 là gì?

Bằng lái xe A1 là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . Nó có hình dáng khá giống với chiếc thẻ ATM mà chúng ta vẫn thường sử dụng.

3. Chất liệu và thời hạn của bằng lái xe máy A1

Bằng lái xe máy A1 được làm từ chất liệu nhựa PET có thể chịu đựng nhiệt độ lên đến 200 độ C và cực kỳ bền.

Khác với các loại bằng lái xe ô tô B2, C, D thì bằng lái xe máy A1 có thời gian là “vô thời hạn”. Vì vậy, Các bạn có thể yên tâm chỉ phải thi 1 lần mà ko cần đi gia hạn bằng.

4. Các bước đăng ký thi bằng lái xe máy

  • Chuẩn bị 2 ảnh 3×4, 1 photo cmnd/thẻ căn cước
  • Đến địa chỉ văn phòng và nộp hồ sơ
  • Nhận lịch thi, lịch học và đợi ngày thi.

5. Quy trình thi bằng lái xe A1

Bước 1: Học viên đến địa điểm sân thi theo như thông báo từ trung tâm.

Bước 2: Xem thông tin cá nhân trong danh sách thi dán trên bảng thông báo. Lưu ý số thứ tự trong danh sách là số báo danh. Các bạn cần phải nhớ số báo danh.

Bước 3: Vào phòng chờ để nghe thông báo và gọi số báo danh đến ai thì người đó vào thi lý thuyết. Hiện nay phần thi lý thuyết đã được chuyển sang làm trên máy tính và số câu hỏi tăng lên là 20 câu. Thí sinh làm đúng 16/20 sẽ được coi là đậu phần thi lý thuyết.

Bước 4: Thi đỗ phần thi lý thuyết học viên ra sân thi thực hành. Như phần thi lý thuyết đọc đến số báo danh học viên nào thì học viên ra thi.

Đối với phần thi thực hành thí sinh phải đạt 80/100 điểm thì mới đủ điều kiện đỗ. Có một số lỗi chỉ cần phạm phải sẽ bị hủy thi ngay lập tức.

Cụ thể về thang điểm thi thực hành lấy bằng lái xe A1

– Xe bị chết máy -5 điểm/ lần

– 1 bánh chạm vạch -5 điểm / lần

– Chống chân -5 điểm / lần

– Đi cả 2 bánh ra ngoài -25 điểm

– Đi sai bài thi – 25 điểm

Ngoài ra, bài thi thực hành cũng bị giới hạn về thời gian, bạn chỉ có 10 phút để hoàn thành bài thi của mình.

6. Mẹo thi bằng lái xe máy A1

Để đạt kết quả tốt khi thi lấy bằng lái xe hạng A1, các bạn cũng cần có những mẹo sau :

Hãy chọn đáp án “bị nghiêm cấm” khi gặp những câu hỏi về hành vi trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật.

Với những câu hỏi về người điều khiển phương tiện giao thông, bạn hãy chọn đáp án 1 nếu trong câu hỏi có từ “giang tay”. Chọn đáp án 2 nếu trong câu hỏi có từ “giơ tay”.

Ngoài ra, bạn nên chọn những đáp án mà trong đó có chứa từ “18 tuổi, 0.25 miligam , 5 năm , 5 mét , 40 km/h “

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1. Đường, cầu đường bộ.

2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

3. Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

2. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

3. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 4: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.

2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.

3. Cả hai ý trên.

Câu hỏi 5: Khái niệm “Đường phố” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường phố là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố

2. Đường phố là đường bộ ngoài đô thị, có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu hỏi 6: Khái niệm “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ

2. Là bộ phận của đường để xác định danh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.

3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe và những nơi không được phép

Câu hỏi 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

1. Loại cố định

2. Loại di động

Câu hỏi 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu hỏi 9: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, và xe máy chuyên dùng

3. Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2. Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự

Câu 11: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1– Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2– Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Câu 12: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

1– Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

2– Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

3– Là cảnh sát giao thông.

4- Tất cả các ý nêu trên.

1– Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.

2– Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

1– Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

2- Lạng lách, đánh võng.

Câu 16: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

1– Bị nghiêm cấm.

2- Không bị nghiêm cấm.

Câu 17: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0.25 miligam/1 lit khí thở.

2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lit khí thở.

Câu 18: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1– Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

Câu 19: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm ?

1– Nồng độ cồn vượt quá 0.25 miligam/1 lit khí thở.

2- Nồng độ cồn vượt quá 0.20 miligam/1 lit khí thở.

3- Nồng độ cồn vượt quá 0.15 miligam/1 lit khí thở.

Câu 20: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2– Bị nghiêm cấm.

3- Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

Câu 21: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1- Bị nghiêm cấm.

2- Không bị nghiêm cấm.

3- Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

Câu 22: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

1- Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.

2- Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ.

Câu 23: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

2- Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Câu 24: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2- Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể.

3- Bị nghiêm cấm.

1- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn giao thông, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người gây tai nạn giao thông.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Câu 26: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm cấm mua bán,cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

1- Trên cầu hẹp có một làn xe, nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

2- Điều kiện thời tiết hoặc đường không đảm bảo an toàn cho việc vượt, xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

Câu 28: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

1- Được phép.

2- Tùy trường hợp.

3- Không được phép.

Câu 29: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào sau đây?

1- Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng cách.

2- Sử dụng ô; bấm, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

3- Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái, các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

Câu 30: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1- Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể.

2- Không được mang, vác.

3- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 31: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy những hành vi nào không được phép?

1- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh, chạy quá tốc độ quy định.

2- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh, để chân chống quẹt xuống đất và cá hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

3- Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Câu 32: Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

1- Là trách nhiệm của ngành giao thông vận tải và ngành công an.

2- Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3- Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

Câu 33: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện như thế nào?

1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn.

3- Cả 2 ý nêu trên.

Câu 34: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu 35: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

2- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải.

Câu 36: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại, người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

3- Tất cả các trường hợp trên.

Câu 37: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

2- Người tham giao giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu 38: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

Câu 39: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1- Biển báo hiệu cố định.

2- Báo hiệu tạm thời.

Câu 40: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1- Cho xe đi trên bất kì làn đường nào, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

3- Phải cho xe đi trong một làn, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

【#7】150 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Có Kèm Đáp Án

Khi bạn đăng kí thi sát hạch bằng lái xe máy A1 tại trung tâm thì yên tâm bạn sẽ bộ tài liệu lý thuyết. Tuy nhiên thì có rất nhiều bạn lỡ làm mất tài liệu hoặc làm ướt hoặc để quên đâu đó.

Nên trung tâm làm ra bộ tài liệu gồm 150 câu hỏi trong 8 đề thi sát hạch bằng lái xe để các bạn có thể ôn tập bất kì đâu.

Trong đó 150 câu hỏi lý thuyết của bộ đề được chia làm 3 phần chính:

  • Phần 1: Luật giao thông (từ câu 1 đến câu 80)
  • Phần 2: Biển báo (từ câu 81 đến câu 115)
  • Phần 3: Giải Sa hình (từ câu 116 đến 150)

Có kèm theo phương pháp giải và giải thích kỹ những câu học viên dễ làm sai.

Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe máy A1 năm 2021

Phần 1: Luật giao thông (từ câu 1 đến câu 80)

Câu 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

“Đường bộ” gồm:

Đáp án: 1, 2.

Gợi ý: không bao gồm các công trình phụ trợ khác.

Câu 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 1. Câu 3: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 1.

Gợi ý: không bao gồm dải đất dọc hai bên đường.

Câu 4: Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 2. Câu 5: Khái niệm “đường phố” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 1. Câu 6: Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 1. Câu 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào? Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: 2. Câu 9: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? Đáp án: 1. Câu 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dành cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  2. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Đáp án: 2. Câu 11: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

  1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 12: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

  1. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
  1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.
  2. Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  1. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.
  2. Lạng lách, đánh võng.

Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 16: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không? Đáp án: 1 . Câu 17: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm? Đáp án: 2. Câu 18: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm? Đáp án: 1. Câu 19: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm ? Đáp án: 1. Câu 20: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không? Đáp án: 2. Câu 21: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không? Đáp án: 1. Câu 22: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.
  2. Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ.

Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 23: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

  1. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.
  2. Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
  1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn giao thông, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người gây tai nạn giao thông.
  2. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
  1. Trên cầu hẹp có một làn xe, nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  2. Điều kiện thời tiết hoặc đường không đảm bảo an toàn cho việc vượt, xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 28: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không? Đáp án: 3. Câu 29: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào sau đây? Đáp án: Cả 2 và 3. Câu 30: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không? Đáp án: 2. Câu 31: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy những hành vi nào không được phép? Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 32: Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? Đáp án: 2. Câu 33: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện như thế nào? Đáp án: 1. Câu 34: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

  1. Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.
  2. Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Đáp án: Cả 1 và 2. Câu 35: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
  2. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải.

Đáp án: 1 . Câu 36: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào? Đáp án: 2. Câu 37: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

  1. Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.
  2. Người tham giao giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Đáp án: 2. Câu 38: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? Đáp án: 1. Câu 39: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

  1. Biển báo hiệu cố định.
  2. Báo hiệu tạm thời.

Đáp án: 2. Câu 40: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào? Đáp án: 2. Câu 41: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Câu 42: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng? Đáp án:1,3 Câu 43: Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào? Đáp án:1,2 Câu 44: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu,gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt? Đáp án:1 Câu 45: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào? Đáp án:2,3 Câu 46: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường nhe thế nào là đúng? Đáp án:1,2 Câu 47: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào?

  1. Phải chuyến từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.
  2. Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Đáp án:2 Câu 48: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

  1. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.
  2. Phải nhanh chống tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.
  3. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để

    nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Đáp án:3 Câu 49: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào? Đáp án:3 Câu 50: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào? Đáp án:3 Câu 51: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án:1 Câu 52: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước? Đáp án:3 Câu 53: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất? Đáp án:1 Câu 54: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc? Đáp án:1,3 Câu 55: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển x era khỏi làn đường cao tốc?

  1. Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.
  2. Phải thực hiện chuyển ngay sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.
  1. Khi tham gia giao thông đường bộ.
  2. Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

Đáp án:1 Câu 59: Khi điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

  1. Chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi.
  2. Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
  1. Khi tham gia giao thông đường bộ.
  2. Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ, khu vực đô thị.
  1. Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.
  2. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất, cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
  2. Là ứng xử văn hóa có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.
  1. Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển, xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  2. Có giấy chứng nhận trách nhiệm bảo hiểm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực, nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Đáp án:1,2

Xem tiếp Phần 2: Biển báo (từ câu 81 đến câu 115) ở trang bên

【#8】200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2021 Có Đáp Án

Bắt đầu từ tháng 8/2020 bộ đề thi lý thuyết cùng thể thức thi bằng lái xe máy hạng A1 đã được đổi mới. Bộ đề cũ trước đó có 150 câu hỏi còn bộ đề mới đã tăng lên thành 200 câu. Với thể thức thi, nếu như trước đó 1 đề thi gồm 20 câu hỏi với thời gian thi là 15 phút đạt 16/20 câu là bạn đã vượt qua; thì với thể thức thi mới 1 đề thi sẽ gồm 25 câu hỏi với thời gian thi là 19 phút bạn phải trả lời đúng 21/25 câu trở lên thì sẽ đạt điều kiện thứ nhất chứ chưa thể vượt qua.

Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Giải thích: Làn đường có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Giải thích: Dải phân cách phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt. Giải thích: Dải phân cách gồm cố định và di động. Giải thích: Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. Giải thích: Đường ưu tiên được nhường đường khi qua nơi giao nhau. Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Giải thích: Người tham gia giao thông gồm người sử dụng phương tiện và người đi bộ. Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm cả xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Giải thích: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông. Giải thích: Dừng xe là đứng yên tạm thời. Giải thích: Đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Giải thích: Cuộc đua xe cần cấp phép. Giải thích: Có ma tuý bị nghiêm cấm. Giải thích: Sử dụng rượu, bia khi lái xe bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối. Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần. Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: Biển cấm: vòng tròn đỏ. Giải thích: Biển nguy hiểm: Hình tam giác vàng. Giải thích: Biển hiệu lệnh: Vòng tròn xanh. Giải thích: Biển chỉ dẫn: Hình vuông hoặc hình chữ nhật xanh. Giải thích: 05 năm không cấp lại nếu sử dụng bằng lái đã khai báo mất. Giải thích: Người điều khiển giao thông tay giang ngang thì trước mặt và sau lưng dừng lại. Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách. Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai. Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm. Giải thích: Biển 104 “Cấm mô tô” và biển 103a “Cấm ô tô” không cấm xe gắn máy (không phải mô tô). Nên cả 2 biển đều cho phép xe gắn máy đi vào. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123b “Cấm rẽ phải” ; Biển 2: P.124d “Cấm rẽ phải và cấm quay xe”; Biển 3: 124f “cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên Biển 3 chỉ cấm ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ phải. Giải thích: 124a “cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “cấm ô tô rẽ trái và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái Giải thích: Theo QCVN41:2019 thì biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vưc được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2. Giải thích: Biển 1: P.123a “cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” . Nên cả 2 biển cho phép quay đầu xe là đáp án đúng. Câu hỏi 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái ? Giải thích: Biển 1: 123a “cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe. Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều” cấm đi vào theo chiều đặt biển; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 1 và biển 2 là cấm các phương tiện không được phép đi vào. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên; Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Nên biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển. Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 1 và Biển 3 không áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường. Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 3 báo đường dành cho người đi bộ nên phương tiện khác không được đi vào. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường 2 chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ”.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ” ổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng.

Giải thích: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Nên biến 1 và Biển 3 là đáp án đúng. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1:W.203a “Đường bị hép cả 2 bên”; Biển 2: W.203b “Đường bị hẹp về phía trái” Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là biển 1 và biển 2. Giải thích: Biển 1: W.236 “Hết đường đôi; Biển 2:W.203b ‘Đường đi bị hẹp về phía trái”; Biển 2: W.203c “Đường bị hẹp về phía phải”. Câu này hỏi về việc đường bị thu hẹp nên câu tả lời đúng là Biển 2 và Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.205a “Đường giao nhau cùng cấp; Biển 2: W.207a “Giao nhauvới đường không ưu tiên”; Biển 3: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”. Giải thích: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” Biển3: W.225 “trẻ em” Giải thích: Biển W221b “Đường có sóng mấp mô nhân tạo”. Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: R.301h “Hướng đi phải theo” chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải đặt sau ngã ba, ngã tư; Nên đáp án đúng là không có biển nào.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư;

Biển báo phía trước là đường ưu tiên và biển phụ báo hướng di chuyển của xe mô tô là hướng ưu tiên. 1. Xe mô tô: Đường ưu tiên; 2. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe của bạn: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe con. Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái. 1. Xe con: Rẽ phải; 2: Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái. Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp. Giải thích:Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng. Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe. Giải thích: Giảm tốc độc chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.

【#9】200 Câu Hỏi Thi Thử Bằng Lái Xe Máy A1 Mới Nhất

200 câu hỏi thi thử bằng lái A1

Với 200 câu hỏi ở phần thi lý thuyết thì cấu trúc sẽ gồm 3 phần chính như sau:

Cấu trúc đề thi lý thuyết bằng lái xe A1

Đề thi lý thuyết bằng lái xe A1 mỗi đề sẽ có số lượng câu hỏi là 25 câu. Thời gian làm bài là 19 phút. Học viên phải vượt qua 21/25 câu hỏi thì mới được tính là vượt qua phần thi lý thuyết.

Mẹo thi lý thuyết bằng lái A1

Để giúp học viên dễ dàng vượt qua phần thi lý thuyết, các giáo viên tại Đào Tạo Lái Xe PN đã áp dụng các mẹo học bằng lái xe A1 200 câu sau đây:

Đối với các loại biển báo

  • Biển báo cấm có hình tròn, nền trắng, viền đỏ.
  • Biển báo nguy hiểm sẽ là hình tam giác, nền vàng, viền đỏ.
  • Biển báo hiệu lệnh dạng hình tròn, nền xanh dương, hình vẽ màu trắng.
  • Biển báo chỉ dẫn sẽ là dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ và chữ màu trắng.
  • Biển báo phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, màu chữ là màu trắng hoặc màu đen.
  • Cấm xe nhỏ sẽ cấm luôn xe lớn, cấm xe lớn sẽ không cấm xe nhỏ.
  • Cấm rẽ trái cũng đồng nghĩa với việc cấm quay đầu.
  • Cấm quay đầu sẽ không cấm rẽ trái.
  • Câu hỏi có các từ Vạch kẻ đường, Dải phân cách, Phần đường xe chạy chọn đáp án 1.
  • Câu hỏi có các từ: Phương tiện giao thông cơ giới, đường ưu tiên, làn đường chọn đáp án 2.
  • Câu hỏi về khái niệm đường bộ, an toàn giao thông chọn 2 đáp án 1,2.
  • Câu hỏi về khái niệm người điều khiển giao thông chọn đáp án 2 và 3.

Các câu hỏi về sa hình

  • Xe nào vào trong giao lộ trước sẽ được đi trước.
  • Thứ tự xe ưu tiên: Xe cứu hỏa – Quân sự – Công an – Cứu thương.
  • Ưu tiên xe di chuyển trên đường có gắn biển ưu tiên.
  • Xe nào bên phải không có xe thì đi trước.
  • Thứ tự nhường đường các loại xe: Xe rẽ phải – Xe đi thẳng – Xe rẽ trái.

Ngoài ra những câu hỏi mà đáp án có các từ sau là luôn đúng:

  • Bị nghiêm cấm, Không được phép, Không được quay đầu.
  • UBND cấp Tỉnh.
  • Cá nhân, tổ chức, cơ quan.
  • Biển báo tạm thời.
  • Khi tham gia giao thông đường bộ.

Mẹo thi bằng lái xe máy A1

Ngoài phần thi lý thuyết học viên còn phải trải qua phần thi thực hành với 4 bài thi:

  • Bài thi vòng số 8.
  • Bài thi qua đường thẳng.
  • Bài thi qua đường gồ ghề.
  • Bài thi qua đường ziczac.
  • Nắm vững quy tắc chạy, không chạy ngược chiều. Hướng chạy đúng sẽ là: rẽ phải – rẽ trái – rẽ phải – rẽ trái – rẽ phải.
  • Luôn di chuyển và bắt đầu bài thi ở số 3 hoặc 4.
  • Bánh xe trước luôn cách đường viền ngoài của vòng số 8 một khoảng từ 5-15cm. Đây là bí quyết giúp bánh xe sau không bị cán vạch.

Cách đăng ký thi thử bằng A1

Bước 1: Download và cài đặt phần mềm vào điện thoại.

Bước 2. Mở App lên và chọn phần thi mà mình muốn thi thử. App có đầy đủ cả 2 phần thi là lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết sẽ bao gồm 8 đề thi thử bằng lái A1.

Bước 3: Sau khi hoàn thành bài thi bấm vào xem kết quả để biết được kết quả mình đã làm được và sai ở đâu. Từ đó dễ dàng ghi nhớ những lỗi sai để không lặp lại.

Thông tin liên hệ: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe PN

  • Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM
  • Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM
  • Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM
  • Email: [email protected]
  • Website: https://daotaolaixe.com.vn

【#10】Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2021

Với phương châm hỗ trợ học viên là trên hết thì tại website trường đào tạo lại xe HCM xin chia sẻ đầy đủ danh sách 150 câu hỏi và đáp án của bộ đề thi sát hạch bằng lái xe máy A1, và được chúng tô cập nhật liên tục để đảm bảo các thông tin mới và độ chính xác nhất tới học viên.

Và ngoài ra thì chúng tôi còn cập nhật bộ đề 450 câu hỏi thi lái xe b2 cũng như 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe b2 được cập nhật, áp dụng mới nhất. Vì với bộ đề này thì chúng tôi hi vọng rằng học viên sẽ có một cái nhìn chuẩn nhất, khái quát nhất về đề thi lý thuyết mình sẽ làm. Ưu điểm của bài viết 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 có đáp án này đó chính là rất tiện cho bạn, bạn không cần phải cài đặt, không cần phải tải bất cứ một phần mềm nào khác về máy tính, điện thoại của bạn cả,…

Vậy tính ra ở đây chúng tôi đã giới thiệu cho bạn đầy đủ về các cách học, tiện ích để có thể dễ dàng dù ở bất cứ đâu bạn cũng có thể xem, ôn thi lại khi rảnh rỗi rồi phải không?

Câu 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.
  2. Phải nhanh chống tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.
  3. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để

    nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

  1. Điều khiển xe đi bên phải chiều đi của mình.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
  3. Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.
  4. Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 80: Người có văn hóa giao thông, khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì? Câu 81: Biển nào cấm người đi bộ? Câu 82: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? Câu 83: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? Câu 84: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? Câu 85: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? Câu 86: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn? Câu 87: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? Câu 88: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? Câu 89: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? Câu 90: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? Câu 91: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 92: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 93: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 94: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? Câu 95: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 96: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? Câu 97: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? Câu 98: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? Câu 99: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? Câu 100: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào? Câu 101: Khai gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

o Không biển nào.

Câu 102: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào? Câu 103: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào? Câu 104: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào?

o Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

o Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

Câu 105: Biển nào cấm quay xe?

o Không biển nào.

Câu 106: Biển nào cấm xe rẽ trái?

o Cả hai biển.

Câu 107: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

o Không biển nào.

Câu 108: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại? Câu 109: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác? Câu 110: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

o Không được phép.

Câu 111: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không? Câu 112: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông? Câu 113: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn? Câu 114: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua? Câu 115: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại? Câu 116: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

o Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

o Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 117: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, mô tô.

o Xe lam, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải.

o Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu 118: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Câu 119: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, xe cứu thương, xe con.

o Xe cứu thương, xe con, xe lam.

o Xe con, xe lam, xe cứu thương.

Câu 120: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

o Xe cứu thương.

Câu 121: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

o Xe con và xe khách

Câu 122: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 123: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô.

o Xe tải, xe con, mô tô.

o Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 124: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

o Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

o Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 125: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

o Xe con và xe tải.

Câu 126: Xe nào được quyền đi trước? Câu 127: Theo mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 3.

o Chỉ hướng 1.

Câu 128: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

o Chỉ xe mô tô vi phạm.

o Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 129: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Mô tô và xe tải.

Câu 130: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

o Không đúng.

Câu 131: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 132: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp.

o Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam.

o Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp

Câu 133: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 134: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

Câu 135: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.

o Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

o Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 136: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

o Mô tô, xe con.

o Xe con, xe tải.

o Mô tô, xe tải.

o Tất cả các loại xe trên.

o Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 138: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi.

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 2.

o Hướng 1 và 3.

o Hướng 2 và 3.

Câu 139: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.

o Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô.

o Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 140: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (E), mô tô (C).

o Xe tải (A), mô tô (D).

o Xe khách (B), mô tô (C).

o Xe khách (B), mô tô (D).

Câu 141: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (B), mô tô (C).

o Xe con (A), mô tô (C).

o Xe con (E), mô tô (D).

o Tất cả các loại xe trên.

Câu 142: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 143: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

o Không được vượt.

Câu 144: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

Câu 145: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải.

Câu 146: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe con.

o Xe khách, xe con.

o Xe khách, xe tải.

Câu 147: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải, xe khách.

o Xe tải, xe khách, xe mô tô.

o Xe khách, xe mô tô, xe con.

Câu 148: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, mô tô.

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, xe con. 4- Mô tô, xe con.

Câu 149: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 150: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Tags

150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp an, https://truongdaotaolaixehcm com/bo-150-cau-hoi-cho-bai-thi-sat-hach-bang-lai-xe-a1/, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, G THI LY THUYET XE MAY, 150 câu hỏi thi sát hạch a1, 150cau hoi trac nghiem, không có tên trong danh sách thi bằng lái xe máy, lý thuyết bằng lái xe máy, Tân Binh New Recruits – XNXX COM mp4, Xnxx, 150 câu hỏi thibsats hạch a1, 150 cau hoi, 150 câu hỏi sát hạch a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 2021, 150cau hoi, 150 câu hỏi, đáp án đề thi bằng lái xe a1, 150 Cau hoi ly thuyet, cau hoi dap an thi bang xe may