Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp 2022
  • Tôi muốn biết hiện nay có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ. Ý nghĩa của các nhóm biển báo hiệu này là gì ạ? Cho tôi hỏi thêm về vị trí đặt biển báo cấm và hiệu lực của biển báo cấm? Mong luật sư tư vấn giải đáp giúp tôi thắc mắc này ạ.

    Chào bạn, với câu hỏi về Ý nghĩa của các nhóm biển báo hiệu của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời bạn như sau:

    Thứ nhất, quy định về các nhóm biển báo hiệu hiện nay

    Theo quy định tại Điều 15 Quy chuẩn 41/2016/BGTVT quy định như sau:

    Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

    Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    15.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    15.2. Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

    Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo. Trừ một số biển đặc biệt, các biển thể hiện hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

    15.3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

    15.4. Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.

    15.5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập.”

    Như vậy theo quy chuẩn hiện nay tại có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ, bao gồm:

    1. Nhóm biển báo cấm có nghĩa là biểu hiện các điều cấm mà người tham gia giao thông không được phép vi phạm.

    Ví dụ: biển cấm đỗ xe, biển cấm rẽ phải, biển cấm quay đầu xe…

    2. Nhóm biển hiệu lệnh có nghĩa là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

    Ví dụ: biển “ấn còi”, biển đường dành cho xe thô sơ, biển tốc độ tối thiểu..

    3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo có nghĩa là biển báo thông báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời.

    Ví dụ: biển cầu hẹp, biển cửa chui, biển người đi bộ cắt ngang…

    4. Nhóm biển chỉ dẫn có nghĩa là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông.

    Ví dụ: biển đường ưu tiên, biển đường một chiều, biển đường cụt…

    5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ có nghĩa là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung cho biển chính hoặc được sử dụng độc lập.

    Ví dụ: biển loại xe, biển hướng rẽ, biển làn xe.

    Thứ hai, quy định về vị trí đặt biển và hướng hiệu lực của biển cấm

    Căn cứ vào Điều 30 Quy chuẩn 41/2016 vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển báo cấm được xác định như sau:

    Về vị trí đặt biển báo cấm:

    Theo quy định; biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

    Dịch vụ tư vấn về Giao thông đường bộ: 19006172

    Về hướng hiệu lực của biển báo cấm:

    Biển báo sẽ có hiệu lực bắt đầu từ:

    +) vị trí đặt biển trở đi;

    +) nếu biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.5002 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

    +) Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển; không có biển báo hết cấm.

    +) Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501; hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    +) Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

    +) Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau; chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

    +) Biển số P.125, P.126; P.127(a,b,c,d); P.130, P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp; hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Các biển số P.130 và P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    +) Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

    Mọi thắc mắc về giao thông bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Ý Nghĩa Của 100+ Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của 5 Loại Biển Báo Giáo Thông Tại Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Hiệu Cấm 116

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Trọng Trục Xe Là Gì Và Các Quy Định Về Tải Trọng Xe Bạn Cần Biết
  • Mức Phạt Khi Xe Ô Tô Khách Đi Vào Đường Cấm Là Bao Nhiêu?
  • Điều Tiết Các Loại Xe Tải Vào Trung Tâm Thành Phố
  • Cập Nhật: Biển Báo Chú Ý Xe Nâng Hàng
  • Mức Xử Phạt Ô Tô Đỗ Xe Nơi Có Biển Báo Cấm Đỗ Xe Ngày Lẻ
  • Xin chào Tổng đài! Tổng đài cho tôi hỏi xe tôi có tổng trọng tải là 9 tấn xe tôi có được phép đi vào biển báo hiệu cấm 116 hạn chế trọng tải trục xe 7T hay không vậy? Mong tổng đài sớm giải đáp! Xin cảm ơn!

    Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số 41 năm 2022 quy định như sau:

    “B.16. Biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

    Bên cạnh đó, Điều 3 Quy chuẩn 41 năm 2022 quy định như sau:

    “Điều 3. Giải thích từ ngữ

    3.19. Trọng tải bản thân xe là khối lượng bản thân của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tĩnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe.

    3.20. Trọng tải toàn bộ xe (tổng trọng tải) là bằng khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

    3.21. Trọng tải toàn bộ xe cho phép là bằng trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.22. Tải trọng trục xe là phần của trọng tải toàn bộ xe phân bổ trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).”.

    Như vậy, căn cứ theo hai quy định này thì biển cấm P.116 là biển cấm xe có tổng trọng tải phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá giá trị ghi trên biển này.

    Đối chiếu với trường hợp của bạn, biển báo hiệu P. 116 hạn chế trọng tải trục xe 7 tấn tức là trọng tải toàn bộ xe không được vượt quá 7 tấn. Tuy nhiên, xe bạn có tổng trọng tải là 9 tấn do đó xe bạn sẽ không được phép đi vào.

    Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

    Tóm lại, xe của bạn có tổng trọng tải là 9 tấn thì không được phép đi vào đường có biển P. 116 hạn chế trọng tải trục xe 7 tấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

    Điều khiển xe tải vào đường có biển cấm xe tải 3,5 tấn

    Mức xử phạt hành chính đối với lỗi chở hàng quá trọng tải của xe 63,5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tphcm Không Cấm Xe Bán Tải Vào Trung Tâm
  • Điều Khiển Xe Tải Vào Đường Có Biển Cấm Xe Tải 3,5 Tấn
  • Cách Hiểu Và Nhớ Ý Nghĩa Của 64 Đèn Báo Trên Táp Lô Xe Ô Tô
  • Biển Số R.301 (A,b,c,d,e,f,g,h) “hướng Đi Phải Theo”
  • Cách Tính Độ Dốc Trong Xây Dựng, Cách Tính Độ Dốc Mái Ngói
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Hiệu 437
  • Biển Báo Tốc Độ Tối Đa Cho Phép
  • Dành Cho Người Mới Lái Xe Ô Tô Ở Nhật – Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết Về Cách Lấy Bằng Lái Xe, Quy Tắc Giao Thông Ở Nhật
  • Ah1 Nghĩa Là Gì ?
  • Mẹo Thi Lý Thuyết 450 Câu Phần 2
  • Biển báo giao thông đường bộ là những biển báo được dựng ven đường giao thông để cung cấp thông tin đến người tham gia giao thông.

    Biển báo giao thông đường bộ bao gồm rất nhiều biển báo nhưng để cho người tham gia giao thông dễ hiểu và dễ nhớ hơn thì biển báo giao thông đường bộ chia ra làm 6 nhóm gồm:

    Biển Báo Cấm

    Biển Báo Nguy Hiểm

    Biển Báo Hiệu Lệnh

    Biển Báo Chỉ Dẫn

    Biển Báo Phụ

    Vạch Kẻ Đường

     

    Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiều từng nhóm biển bao giao thông để dễ nhận biết cũng như hiểu rõ về ý nghĩa của từng loại.

     

    Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

    Hiệu lực của các loại biển báo cấm có thể có giá trị trên tất cả các làn đường, hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy. Các làn đường phải được đánh dấu riêng biệt bằng các vạch dọc liền trên mặt phần xe chạy. Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường, thì nhất thiết phải theo biển và một biển phụ số 504 đặt ngay bên dưới biển chính.

     

    Biển báo giao thông nguy hiểm.

    Đây là nhóm biển báo giao thông quan trọng trong hệ thống biển báo giao thông đường bộ. Đặc điểm nhận biết là biển báo có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu. Chúng cảnh báo trước về những nguy hiểm có thể xảy ra, giúp người đi đường chủ động phòng ngừa xử lý, và phòng tránh tai nạn.

    Biển báo giao thông hiệu lệnh.

    Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình tròn, nền xanh với hình vẽ màu trắng.

    Chúng đưa ra những hiệu lệnh mà người đi đường phải thực hiện, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu…

    Nhóm biển báo hiệu lệnh này gồm 10 kiểu, được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến biển số 310. Các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về nhóm biển báo này xin vui lòng đọc bài Biển Báo Hiệu Lệnh.

     

    Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng.

    Biển chỉ dẫn nhằm dẫn hướng cho người tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, giúp họ tham gia giao thông thuận lợi trên đường.

     

    Biển báo giao thông phụ.

    Biển phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền đen, nền trắng, hình vẽ màu đen, thường nằm dưới các biển chính để bổ sung làm rõ ý nghĩa các biển chính.

    Biển phụ thường được kết hợp cùng với các loại biển báo giao thông khác như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn và biển báo hiệu lệnh để bổ sung cũng như làm rõ hơn cho các biển báo chính.

    Biển phụ gồm 10 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 510. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về nhóm biển báo này thông qua bài viết Biển Báo Phụ.

    Vạch kẻ đường.

    Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường giúp đảm bảo khả năng thông xe cũng như an toàn cho người tham gia giao thông. Vạch kẻ đường có 2 loại là vạch kẻ đường nằm đứng và vạch kẻ đường nằm ngang

    Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông. Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

    Các bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn thông qua bài viết Vạch Kẻ Đường.

    BẢNG GIÁ XE DU LỊCH CÁC LOẠI

    Giá xe ô tô Kia

    Giá xe ô tô Honda

    Giá xe Hyundai

    Giá xe Toyota

    Giá xe Mazda

    Giá xe Chevrolet

    Giá xe Mitsubishi

    Giá xe Peugeot

    Giá xe Nissan

    Giá xe Jaguar

    Giá xe Volkswagen

    Giá xe Land Rover

    Giá xe Subaru

    Giá xe BMW

    Giá xe Audi

    Giá xe Lexus

    Giá xe Vinfast

    Giá xe Mercedes Benz

     

     

     

    https://xetai-hyundai.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Biển Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
  • Biển Báo Đường Bộ Ah17
  • Biển Báo Giao Thông Ah1 Là Gì?
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Năm 2022
  • Biển Báo Hiệu Đường Bộ
  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay
  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Biển số R.122 “Dừng lại”

    Biển có hiệu lực buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi.

    Biển số R.301 (a, b, c, d, e, f, g, h) “Hướng đi phải theo”

    Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, đặt một trong những kiểu biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Hướng đi phải theo”. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.

    Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định):

    – Biển số R.301a: các xe chỉ được đi thẳng;

    – Biển số R.301b: các xe chỉ được rẽ phải;

    – Biển số R.301c: các xe chỉ được rẽ trái;

    – Biển số R.301d: các xe chỉ được rẽ phải;

    – Biển số R.301e: các xe chỉ được rẽ trái;

    – Biển số R.301f: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải;

    – Biển số R.301g: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái;

    – Biển số R.301h: các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải.

    Biển số R.302 (a,b,c) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”

    Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật, đặt biển số R.302 (a,b,c) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”. Biển số R.302 (a,b) còn dùng kết hợp với biển P.102 tại dải phân cách để báo hiệu chiều đi của phần đường một chiều.

    Biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”

    Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”.

    Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên.

    Biển số R.304 “Đường dành cho xe thô sơ”

    Để báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ, đặt biển số R.304 “Đường dành cho xe thô sơ”.

    Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe được ưu tiên theo quy định đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.

    Biển số R.305 “Đường dành cho người đi bộ”

    Để báo đường dành cho người đi bộ, đặt biển số R.305 “Đường dành cho người đi bộ”.

    Các loại xe cơ giới và thô sơ (trừ xe đạp và xe lăn dành cho người tàn tật), kể cả các xe được ưu tiên theo quy định không được phép đi vào trên đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.

    Biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”

    Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, đặt biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”.

    Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.

    Biển số R.307 “Hết tốc độ tối thiểu”

    Đến hết đoạn đường tốc độ tối thiểu, đặt biển số R.307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”, nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    Biển số R.308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”

    Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (hay rẽ phải), đặt biển số R.308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt ngang”.

    Biển số R.309 “Ấn còi”

    Biểu thị xe cộ đi đến vị trí đặt biển đó thì phải ấn còi.

    Biển số R.310 (a,b,c) “Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm”

    Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định, đặt một trong những kiểu biển số R.310(a,b,c) “Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm “.

    Biển số R.403a “Đường dành cho xe…”

    Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho các loại ô tô đi lại, đặt biển số R.403a “Đường dành cho xe ô tô”.

    Tương tự, R.403b “Đường dành cho xe ô tô, xe máy”.

    R.403c “Đường dành cho xe buýt”.

    R.403d “Đường dành cho xe ô tô con”.

    R.403e “Đường dành cho xe máy”.

    R.403f “Đường dành cho xe máy và xe đạp”.

    Ngoài các loại phương tiện quy định trên biển được đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đoạn đường có đặt các biển R.403a, R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.403f.

    Biển số R.404 “Hết đoạn đường dành cho xe…”

    Đến hết đoạn đường dành cho ô tô đi lại, đặt biển số R.404a “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô”.

    Tương tự, R.404b “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy”.

    R.404c “Hết đoạn đường dành cho xe buýt”.

    R.404d “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con”.

    R.404e “Hết đoạn đường dành cho xe máy”.

    R.404f “Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp”.

    Biển số R.411 “Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo”

    Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường, đặt biển số R.411 “Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường”. Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường (loại vạch 9.3: vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường).

    Biển số R.412 “Làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe” hoặc ” Kết thúc làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe”

    Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe nhoặc nhóm xe riêng biệt, đặt biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h).

    Biển số R.412a “Làn đường dành cho xe ô tô khách”: làn đường dành riêng cho ô tô khách (kể cả ô tô buýt). Trong trường hợp cần phân làn các loại xe khách theo số chỗ ngồi thì ghi số chỗ ngồi cho phép của xe khách lên thân xe trong hình vẽ của biển (Ví dụ: “< 16c”. Khi báo hiệu làn đường dành riêng cho xe buýt nhanh, bổ sung thêm cụm từ “BRT” trên biển R.412a.

    – Biển số R.412b “Làn đường dành cho xe ô tô con”.

    – Biển số R.412c “Làn đường dành cho xe ôtô tải”. Trong trường hợp cần phân làn các loại xe tải theo khối lượng chuyên chở cho phép thì ghi trị số khối lượng chuyên chở cho phép của xe tải lên thân xe trong hình vẽ của biển (Ví dụ: “<3,5t”).

    – Biển số R.412d “Làn đường dành cho xe máy”: làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy.

    – Biển số R.412e “Làn đường dành cho xe buýt”.

    – Biển số R.412f “Làn đường dành cho ô tô”: làn đường dành cho các loại xe ô tô.

    – Biển số R.412g “Làn đường dành cho xe máy và xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

    – Biển số R.412h “Làn đường dành cho xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

    Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.

    Biển số R.412 (i, j, k, l, m, n, o, p) “Kết thúc làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe”.

    Biển số R.415 “Biển gộp làn đường theo phương tiện” và “Kết thúc làn đường theo phương tiện”

    Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định, đặt biển số R.415a “Biển gộp làn đường theo phương tiện”.

    Để chỉ dẫn hết đoạn đường lưu thông trên từng làn đường theo quy định, đặt biển số R.415b “Kết thúc làn đường theo phương tiện”.

    Biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”, Biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”

    Để báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư, đặt biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”.

    Để báo hiệu hết đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư, đặt biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”.

    Biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực

    Để báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực), đặt biển “Bắt đầu vào khu vực” (Ví dụ: biển số R.E,9a; R.E,9b; R.E,9c; R.E,9d; …). Từ ZONE được biểu thị ở phía trên và chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn được biểu thị ở bên dưới. Tùy theo chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn mà bố trí biển tương ứng.

    Để chỉ dẫn ra khỏi khu vực có báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực trong một khu vực, đặt biển “Ra khỏi khu vực” tương ứng.

    Báo hiệu có hầm chui và kết thúc hầm chui (biển R.E,11a; R.E,11b theo GMS)

    Để chỉ dẫn đoạn đường qua hầm có áp dụng quy định giao thông riêng, đặt biển R.E,11a “Đường hầm”.

    Để chỉ dẫn hết đoạn đường qua hầm, các quy định giao thông riêng không còn áp dụng, đặt biển R.E,11b “Kết thúc đường hầm”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Hiệu Lệnh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Ý Nghĩa Của 100+ Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của 5 Loại Biển Báo Giáo Thông Tại Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ 2022, Mẹo Nhớ Ý Nghĩa Từng Loại
  • Các Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đặt Trước Ngã Ba, Ngã Tư
  • Giáo Án Biển Báo Giao Thông
  • Ý Nghĩa Và Cách Nhận Biết Biển Báo Đường Hai Chiều
  • Biển Báo Hiệu Đường Bộ Số P.121 Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • Các biển báo hiệu lệnh cần biết

    Đây là loại biển báo buộc các loại xe cơ giới và xe thô sơ, kể cả những xe ưu tiên theo quy định phải dừng lại trước biển. Xe chỉ được đi khi thấy các tín hiệu từ người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ.

    • Biển a) quy định các xe được đi thẳng.
    • Biển b) quy định các xe chỉ được rẽ phải.
    • Biển c) quy định các xe chỉ được rẽ trái.
    • Biển d) quy định các xe chỉ được rẽ phải.
    • Biển e) quy định các xe chỉ được rẽ trái.
    • Biển f) quy định các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải.
    • Biển g) quy định các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái.
    • Biển h) quy định các xe chỉ được rẽ phải và rẽ trái.

    Biển báo này quy định các loại xe thô sơ và cơ giới phải chạy vòng nơi đường giao nhau có vòng xuyến. Các xe phải chạy vòng theo hướng mũi tên mới đúng quy định.

    Biển báo này chỉ ra đây là làn đường dành cho xe thô sơ, kể cả xe của người tàn tật, người đi bộ lưu thông.

    Các loại xe cơ giới như xe gắn máy không được đi vào đường có biển báo này. Các xe ưu tiên được đi vào đường có biển này nhưng trong trường hợp đi ngang qua nhưng phải đảm bảo an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.

    Biển báo này quy định các loại xe như xe cơ giới và xe thô sơ, trừ xe đạp và xe cho người tàn tật không được đi vào đường có đặt biển báo này.

    Tuy nhiên, nếu đã đi cắt ngang qua thì phải đảm bảo giữ an toàn tuyệt đối cho người đi bộ.

    Biển này quy định các loại xe cơ giới phải di chuyển với tốc độ không nhỏ hơn giá trị ghi trên biển nếu trong trường hợp điều kiện giao thông an toàn.

    Các loại xe được sản xuất ra có tốc độ tối đa nhỏ hơn giá trị tốc độ trên biển báo này thì không được phép đi trên đường này.

    Đây là loại biển báo được đặt tại vị trí hết đoạn đường quy định tốc độ tối thiểu. Khi thấy biển số này, tài xế có thể điều chỉnh lại tốc độ phù hợp nhất khi tham gia giao thông.

    Đây là loại biển báo quy định dành cho các loại xe chở hàng nguy hiểm khi tham gia giao thông.

    Biển a) quy định các xe chở hàng nguy hiểm chỉ được phép rẽ trái.

    Biển b) quy định các xe chở hàng nguy hiểm chỉ được phép đi thẳng.

    Biển c) quy định các xe chở hàng nguy hiểm chỉ được phép rẽ phải.

    Biển a) quy định xe ô tô và xe máy có thể đi vào.

    Biển b) đường dành cho xe ô tô và xe máy.

    Biển c) chỉ có xe buýt được đi vào.

    Biển d) đường dành cho xe ô tô con.

    Biển e) đường chỉ dành cho xe máy.

    Biển f) chỉ xe máy và xe đạp mới được đi vào.

    Biển a) quy định đây là làn đường dành riêng cho xe ô tô khách, ô tô buýt.

    Biển b) đây là làn đường dành cho xe ô tô con.

    Biển c) chỉ có xe ô tô tải được đi vào.

    Biển d) làn đường dành cho xe máy.

    Biển e) làn đường cho xe buýt.

    Biển f) làn đường dành cho các loại xe ô tô.

    Biển g) là làn đường chỉ cho phép xe máy và xe đạp lưu thông.

    Biển h) làn đường cho xe đạp.

    Biển 1 báo hiệu bắt đầu vào phạm vi khu đông dân cư. Biển 2 báo hiệu hết đoạn đường phạm vi của khu đông dân cư.

    Biển a) báo hiệu xe sắp tiến vào vị trí có hầm chui, cần giảm tốc độ để đảm bảo an toàn.

    Biển b) báo hiệu hết đoạn qua đường hầm, các phương tiện tham gia giao thông với tốc độ bình thường.

    Đây là biển báo báo hiệu phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc nhìn theo chỉ dẫn trên hình vẽ để di chuyển theo quy định.

    Đây là loại biển báo báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường. Ngoài ra, người tham gia giao thông phải đi theo làn đường quy định dựa vào những hướng đi được quy định trên mặt đường.

    Thông tin liên hệ:

    • Địa chỉ 1: Số 138 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM.
    • Địa chỉ 2: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (gần Công Viên Lê Thị Riêng).
    • Địa chỉ 3: Số 355B Lê Quang Định, Phường 5, Bình Thạnh.
    • Email: [email protected]
    • Website: https://daotaolaixe.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ: Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Biển Báo Chỉ Dẫn Và Những Điều Cần Biết?
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Chỉ Dẫn
  • Ý Nghĩa Biển Báo Chỉ Dẫn Năm 2022 Phần 3
  • Tổng Hợp Các Biển Báo Cấm Cần Lưu Ý
  • Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 3: Nêu Nội Dung, Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Thông Dụng ? Câu Hỏi 598361
  • Nêu Đặc Điểm Của Các Loại Biển Báo Thông Dụng
  • Hình Ảnh Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Và Ý Nghĩa 2022
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Bạn Cần Biết
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều
  • Bắt đầu từ những năm 1930, nhiều nước trên thế giới đã áp dụng giao thông theo hướng tiêu chuẩn và đơn giản hóa. Nhờ vậy mà các phương tiện dễ dàng hơn trong việc lưu thông quốc tế. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về đặc điểm cũng như ý nghĩa biển báo giao thông thì đừng bỏ qua bài viết sau đây của chúng tôi

    Biển báo cấm

    Muốn tìm hiểu về biển báo cấm chúng ta sẽ khám phá thông tin về đặc điểm cũng như ý nghĩa của loại này:

    Đặc điểm của biển báo cấm

    Biển báo cấm được thiết kế dạng hình tròn, nền trắng, viền ngoài có màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen. Đặc biệt, tất cả biển báo dạng này đều có đường kính 70cm, viền đỏ 10cm, vạch đỏ 5cm. Có tất cả 40 loại biển báo cấm, được đánh số từ 101 cho tới 140 thuộc hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam. Một số biển báo đặc biệt mà chúng ta nên biết như sau:

    • Biển cấm đi ngược chiều và biển dừng lại: có nền đỏ, hình bên trong màu trắng.
    • Biển cấm dừng và đỗ xe, cấm đỗ xe ngày chẵn, cấm đỗ xe ngày lẻ: có hình vẽ bên trong màu trắng và đỏ, nền xanh.
    • Biển Hết hạn chế tốc độ tối đa, Hết cấm vượt, Hết tất cả các lệnh cấm: có viền xanh, nền trắng, hình bên trong màu đen.

    Ý nghĩa biển báo cấm

    Biển báo này dùng để biểu thị cho các điều cấm trong luật giao thông. Người tham gia giao thông sẽ phải chấp hành đúng như những điều ám chỉ trên biển báo. Nếu bạn vi phạm sẽ phải chịu hình phạt tương ứng cho lỗi mình mắc phải.

    Biển báo nguy hiểm

    Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm nào?

    Đặc điểm của biển báo nguy hiểm là hình tam giác, hình bên trong màu đen, nền vàng, viền ngoài màu đỏ. Có tất cả 46 loại biển báo nguy hiểm với số thứ tự từ 201 đến 246 trong hệ thống các biển giao thông.

    Việc thiết kế ra biển cảnh báo nguy hiểm nhằm cảnh báo cho người tham gia giao thông các tình huống nguy hiểm có nguy cơ xảy ra. Như vậy tài xế sẽ có sự chuẩn bị cho các nguy hiểm phía trước nhằm ứng phó một cách kịp thời. Lúc này tài xế nên chú ý quan sát và giảm tốc độ.

    Việc đưa ra hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam này không bắt buộc người tài xế phải tuân theo mệnh lệnh. Thay vào đó, bạn sẽ được cảnh báo phía trước có nguy hiểm gì, từ đó đưa ra hành động phù hợp để đảm bảo an toàn giao thông.

    Biển chỉ dẫn

    Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn

    Các biển chỉ dẫn trong hệ thống biển báo đường bộ thường có hình vuông và hình chữ nhật. Trong đó, nền xanh không có viền, biển chỉ dẫn đường đi sẽ có hình vẽ màu trắng bên trong, biển thông báo trạm sửa chữa hoặc trạm xăng sẽ có màu đen, nền trắng.

    Ý nghĩa các biển báo giao thông chỉ dẫn

    Các biển chỉ dẫn có vai trò hướng dẫn người tham gia giao thông để họ có thể đưa ra định hướng cần thiết và thuận lợi hơn khi di chuyển. Nhờ vậy mà tài xế lái xe một cách dễ dàng và định hướng nên đi về phía nào một cách chính xác.

    Biển báo phụ

    Đặc điểm

    Các loại biển báo giao thông đường bộ này có hình chữ nhật ngang hoặc đứng. Trong đó, màu sắc nền trắng, viền đen, hình bên trong cũng màu đen. Tuy nhiên, cũng có một số biển phụ có hình màu đỏ. Có tất cả 10 loại, số thứ tự 501 đến 510 trong hệ thống biển hiệu giao thông .

    Ý nghĩa

    Các loại biển báo phụ thường sử dụng kết hợp với biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. Điều này nhằm thuyết minh chi tiết hơn về các biển đó.

    Vạch kẻ đường

    Các vạch kẻ đường thường có 2 loại vạch nằm đứng hoặc vạch nằm ngang. Tất cả biển báo giao thông đặc biệt này dùng để điều khiển và hướng dẫn tài xế để họ tham gia giao thông thuận lợi hơn.

    Biển báo hiệu này có thể sử dụng kết hợp hoặc độc lập với các loại biển báo khác hoặc đèn tín hiệu. Trường hợp tài xế gặp cùng lúc cả biển báo và vạch kẻ đường thì bạn cần phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo.

    Biển báo trên đường cao tốc

    Đường cao tốc thường sử dụng một nhóm biển báo chỉ dẫn riêng biệt. Thông thường, những biển này dùng để chỉ dẫn phương hướng giúp bạn dễ dàng hơn khi di chuyển.

    Biển báo theo hiệp định GMS

    Sự ký kết hiệp định GMS-CBTA nhằm tạo nên một hệ thống vận tải xuyên quốc gia bao gồm các nước vùng Mê Công như Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc. Những biển báo thiết kế dựa trên hiệp định này thường được sử dụng trên những tuyến đường đối ngoại.

    Lời kết

    Công ty Xe Nâng Asa chuyên cung cấp các dịch vụ về mua bán, , sửa chữa xe nâng hàng các hãng trên thị trường hiện nay. Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp dịch vụ sửa xe nâng tại Bình Dương với giá rẻ và nhanh nhất.

    Nếu các bạn đang có nhu cầu về xe nâng hàng, hãy liên hệ ngay với Công Ty Asa của chúng tôi để được giá ưu đãi và tư vấn rõ chi tiết hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Tại Việt Nam Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Năm 2022
  • Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Các Biển Báo Tốc Độ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Biển Báo Tốc Độ Giao Thông Đường Bộ
  • Giúp Lái Xe Mới Vào Nghề Đọc
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Tốc Độ?
  • Các Biển Báo Giao Thông Cần Nhớ Khi Tham Gia Giao Thông Đường Bộ
  • Danh Sách Biển Báo Giao Thông Ở Nhật
  • Thẩm quyền đặt biển báo tốc độ. Quy định của pháp luật về biển báo giao thông và đối tượng được phép đặt biển báo giao thông? Ý nghĩa của các loại biển báo tốc độ?

    “Cùng với người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam đứng vị trí rất quan trọng, không thể thiếu để duy trì trật tự, an toàn giao thông, giúp xe và phương tiện, người tham giao thông được lưu hành, đi lại một cách bình thường, tránh ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.”

    Hiểu được phạm vi áp dụng, kinh nghiệm là trước mỗi khi đi tới một ngã ba hoặc ngã tư, khi mới đi vào một khu vực mới, đường mới hay thành phố mới mà ta chưa đi lần nào thì hãy cẩn trọng. Quan sát trước sau, trên mặt đường để đi cho đúng quy tắc giao thông, giảm thiểu tai nạn và càng tránh bị phạt bởi những lỗi không đáng có…

    Vi phạm chạy quá tốc độ, vi phạm chạy dưới tốc độ tối thiểu cho phép là những lỗi vi phạm phổ biến nhất mà các lái xe thường xuyên gặp phải do yếu kiến thức về đọc – hiểu biển báo giao thông đường bộ. Để không gặp phải những lỗi vi phạm này thì các bạn cần phải hiểu rõ về các biển báo tốc độ.

    Cơ quan nào có thẩm quyền cắm biển báo giao thông trong đó có biển báo hạn chế tốc độ lưu thông của các phương tiện?

    Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo hạn chế tốc độ, bao gồm:

    – Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với đường bộ cao tốc.

    – Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc).

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường; đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.

    Đồng thời, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp:

    Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    2. Quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe

    Ngoài Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định chung về tốc độ và khoảng cách giữa các xe thì hiện tại pháp luật ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông.

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc): Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 90km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 80km/h.

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 80km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 70km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 60km/h.

    .) Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    Cụ thể, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện cùng tham gia giao thông, như:

    Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

    Xe chạy với tốc độ 60 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu sẽ là 35 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 60 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 80 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 55 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 80 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 100 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 100 m.

    Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

    Trong trường hợp khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định trên.

    Bên cạnh đó, việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.

    Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.

    Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

    3. Ý nghĩa của việc đặt biển báo hạn chế tốc độ

    Nhưng tại Thông tư 31/2019/TT-BGTV quy định cụ thể hơn khoảng cách an toàn giữa hai xe tham gia giao thông và trách nhiệm của cơ quan quản lý đặt biến báo tốc độ ở từng loại đường.

    Người tham gia giao thông phải chấp hanh quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ:

    + Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    + Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe.

    + Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    4. Ai là người có thẩm quyền quy định đặt biển báo tốc độ?

    Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

    Việc đặt biển báo phải cần có sự họp bàn của cơ quan có thẩm quyền và đồng thời mọi người tham gia giao thông phải tuân theo. Nếu làm trái sẽ bị xử phạt hành chính.

    Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

    1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

    2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

    3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

    Theo quy định này thì bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ và việc thực hiện triển khai là chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 63 Biển Báo Cấm: Ý Nghĩa Và Mức Phạt Vi Phạm
  • Biển Báo Giao Thông Mới Được Cập Nhật, Hình Ảnh Và Ý Nghĩa Các Biển Báo
  • Các Loại Biển Báo Khi Tham Gia Giao Thông Nhất Định Phải Biết
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Bạn Cần Biết
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Chỉ Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Chỉ Dẫn Và Những Điều Cần Biết?
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ: Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đặt Trước Ngã Ba, Ngã Tư
  • Hệ thống biển báo hiệu

    giao thông đường bộ, cùng với người điều khiển giao thông,đèn tín hiệu giao

    thông giúp xe và các phương tiện tham gia giao thông một cách trật tự, an toàn.

    Hiểu được đặc điểm, ý

    nghĩa của biến báo sẽ giúp chúng ta tuân thủ đúng luật, ngay cả khi đi đến khu

    vực mới và tránh bị phạt.

    Hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam được chia thành 6 nhóm chính.

    1. Biển báo cấm

    2. Biển báo nguy hiểm

    3. Biển báo hiệu lệnh

    4. Biển báo chỉ dẫn

    5. Biển báo phụ

    6. Vạch kẻ đường

    Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

    Trong quyết định mới nhất của quy chuẩn 41 biển hiệu giao thông mới QCVN 41:2016/BGTVT thì biển báo chỉ dẫn gồm 47 biển hiệu, đánh số thứ tự từ 401 đến 447, mỗi biển có hình, số, tên biển, ý nghĩa của biển riêng.

    Đặc điểm: là

    nhóm biển hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh, hình vẽ và chữ màu trắng.

    Ý nghĩa: Nhóm các biển báo chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong cuộc hành trình giúp điều khiển phương tiện được thuận lợi và an toàn hơn.

    Với biển báo chỉ dẫn giao thông, lực lượng giao thông cũng điều khiển được thuận lợi, dễ dàng hơn.

    Ý nghĩa của từng nhóm và hình ảnh biển báo chỉ dẫn

    – Biển số R.403a: Đường dành cho ôtô.

    – Biển số R.403b: Đường dành cho ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy).

    – Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt.

    – Biển số R.403d: Đường dành cho ôtô con.

    – Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy.

    – Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp (kể cả xe gắn máy).

    Các đoạn đường có cắm các biển R.403a, R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.403f. chỉ được quy định cho các phương tiện trên biển, ngoài ra sẽ cấm tất cả các loại còn lại.

    Nhóm biển báo chỉ dẫn R.404 báo hiệu hết các đoạn đường dành riêng cho các phương tiện cơ giới. Nhóm này có thêm vạch đỏ đi từ phía trên bên phải gạch chéo xuống phía dưới bên trái của biển.

    Biển R.411 sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường, báo hiệu số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi theo vạch kẻ đường.

    Với loại biển này, người tham gia giao thông bắt buộc phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn.

    Nhóm biển hiệu làn đường dành riêng cho mỗi loại xe R412

    Nhóm biển báo chỉ dẫn giao thông đường bộ R412 báo hiệu cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt. Chỉ có loại xe đó mới được đi vào làn đường này, các xe khác không được đi, trừ xe ưu tiên.

    Biển được cắm phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy.

    Nhóm biển R.412

    Các loại biển báo chỉ dẫn thuộc nhóm R.412 báo hiệu hết các đoạn đường dành riêng cho các phương tiện cơ giới, về thiết kế tương tự có thêm vạch đỏ từ phía trên bên phải gạch chéo xuống bên trái của biển.

    – Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ôtô khách, kể cả ôtô buýt

    – Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ôtô con.

    – Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải.

    – Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy và xe gắn máy.

    – Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt

    – Biển số R.412f: Làn đường dành cho ôtô

    – Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp, bao gồm cả xe gắn máy và các loại xe thô sơ khác.

    – Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp và các loại xe thô sơ khác.

    Các biển báo chỉ dẫn giao thông nhóm R.415 dùng để gộp làn đường theo phương tiện,báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường.

    Biển

    chỉ áp dụng với những đoạn đường có 2 đến 4 làn đường, được đặt bên đường hoặc treo trên cột

    cần vươn.

    Loại biển R.415 không áp dụng với các xe chuyển làn để ra/vào hoặc dừng đỗ bên đường

    Ngoài ra, nhóm biển báo chỉ dẫn này phải kết hợp với vạch sơn phân chia làn đường phù hợp và thống nhất.

    Nguồn: Đặc điểm, ý nghĩa của các biển báo chỉ dẫn – dprovietnam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Báo Chỉ Dẫn Năm 2022 Phần 3
  • Tổng Hợp Các Biển Báo Cấm Cần Lưu Ý
  • Các Biển Báo Cấm Trong Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nắm Rõ Các Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ
  • Danh Sách Các Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ Đáng Lưu Ý Nhất Năm 2022
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Tốc Độ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Cần Nhớ Khi Tham Gia Giao Thông Đường Bộ
  • Danh Sách Biển Báo Giao Thông Ở Nhật
  • Tổng Hợp Kiến Thức Giao Thông Và Những Từ Vựng Giao Thông Cần Biết Tại Nhật
  • Biển Báo Phụ Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Hệ Thống Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • “Cùng với người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam đứng vị trí rất quan trọng, không thể thiếu để duy trì trật tự, an toàn giao thông, giúp xe và phương tiện, người tham giao thông được lưu hành, đi lại một cách bình thường, tránh ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.”

    Hiểu được phạm vi áp dụng, kinh nghiệm là trước mỗi khi đi tới một ngã ba hoặc ngã tư, khi mới đi vào một khu vực mới, đường mới hay thành phố mới mà ta chưa đi lần nào thì hãy cẩn trọng. Quan sát trước sau, trên mặt đường để đi cho đúng quy tắc giao thông, giảm thiểu tai nạn và càng tránh bị phạt bởi những lỗi không đáng có…

    Vi phạm chạy quá tốc độ, vi phạm chạy dưới tốc độ tối thiểu cho phép là những lỗi vi phạm phổ biến nhất mà các lái xe thường xuyên gặp phải do yếu kiến thức về đọc – hiểu biển báo giao thông đường bộ. Để không gặp phải những lỗi vi phạm này thì các bạn cần phải hiểu rõ về các biển báo tốc độ.

    1. Thẩm quyền đặt biển báo tốc độ

    Cơ quan nào có thẩm quyền cắm biển báo giao thông trong đó có biển báo hạn chế tốc độ lưu thông của các phương tiện?

    Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo hạn chế tốc độ, bao gồm:

    – Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với đường bộ cao tốc.

    – Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc).

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường; đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.

    Đồng thời, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp:

    Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    2. Quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe

    Ngoài Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định chung về tốc độ và khoảng cách giữa các xe thì hiện tại pháp luật ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông.

    Đối với quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới, tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT thay thế Thông tư 91/2015/TT-BGTVT vẫn quy định giống nhau:

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc): Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 90km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 80km/h.

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 80km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

    .) Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 70km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 60km/h.

    .) Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    Cụ thể, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện cùng tham gia giao thông, như:

    Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

    Xe chạy với tốc độ 60 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu sẽ là 35 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 60 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 80 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 55 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 80 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 100 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 100 m.

    Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

    Trong trường hợp khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định trên.

    Bên cạnh đó, việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.

    Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.

    Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

    3. Ý nghĩa của việc đặt biển báo hạn chế tốc độ

    Nhưng tại Thông tư 31/2019/TT-BGTV quy định cụ thể hơn khoảng cách an toàn giữa hai xe tham gia giao thông và trách nhiệm của cơ quan quản lý đặt biến báo tốc độ ở từng loại đường.

    Người tham gia giao thông phải chấp hanh quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ:

    + Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    + Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe.

    + Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Lái Xe Mới Vào Nghề Đọc
  • Các Loại Biển Báo Tốc Độ Giao Thông Đường Bộ
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Các Biển Báo Tốc Độ?
  • 63 Biển Báo Cấm: Ý Nghĩa Và Mức Phạt Vi Phạm
  • Biển Báo Giao Thông Mới Được Cập Nhật, Hình Ảnh Và Ý Nghĩa Các Biển Báo
  • Hiểu Thêm Về Các Loại Biển Báo Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Biển Báo An Toàn Giao Thông
  • Về Các Biển Báo An Toàn Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam.
  • Giáo An Tìm Hiểu Luật Giao Thông
  • Giáo Án 5 Tuồi Đế Tài Các Biển Báo Giáo Thông
  • Trò Chuyện Về Các Tín Hiệu Đèn Giao Thông
  • Hiểu thêm về các loại biển báo hiệu

    Nhóm biển báo cấm: Là hình tròn (trừ biển số 122 “Dừng lại” có hình 8 cạnh đều-hình bát giác) nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo. Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ;

    Nhóm biển báo cấm gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 140.

    Nhóm biển báo nguy hiểm: Là hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí. Nhóm biển báo nguy hiểm gồm có 47 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 201 đến biển số 247.

    Nhóm biển hiệu lệnh: Là hình tròn, trừ biển số 310 là hình chữ nhật, nền màu xanh lam, trừ biển số 310 nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người sử dụng đường biết điều lệnh phải thi hành. Nhóm biển hiệu lệnh gồm có 10 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến biển số 310.

    Nhóm biển chỉ dẫn: Là hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình chữ nhật vát nhọn một đầu, để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình, nền màu xanh lam gồm có 47 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 447;

    Nhóm biển phụ: Là hình chữ nhật hoặc hình vuông, được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập. Nhóm biển phụ gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 509;

    Nhóm biển sử dụng trên các tuyến đường đối ngoại: Nhóm biển này tuân thủ theo các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

    Ngoài 6 nhóm biển báo hiệu trên, Quy chuẩn 41/2012 còn có loại biển viết bằng chữ có dạng hình chữ nhật nền màu xanh lam chữ màu trắng dùng để chỉ dẫn hoặc hiệu lệnh đối với xe thô sơ và người đi bộ. Đối với các tuyến đường đối ngoại, các biển bằng chữ đều phải viết thêm chữ tiếng Anh ở bên dưới chữ tiếng Việt, kích cỡ chữ bằng kích cỡ chữ tiếng Việt.

    Công ty Cổ phần SX&TM Đại Lộc sản xuất, cung cấp biển báo hiệu giao thông : biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh,… đạt chuẩn theo QCVN với giá cả hợp lý, dịch vụ chuyên nghiệp.

    Với đội ngũ nhân viên tư vấn được đào tạo bài bản, am hiểu sản phẩm và tận tâm tư vấn cùng đội ngũ nhân viên kỹ thuật có thâm niên, nhiệt tình và chuyên nghiệp chắc chắn chúng tôi sẽ đưa tới tay khách hàng những giải pháp , những sản phẩm phù hợp với yêu cầu sử dụng của quý khách.

    Với slogan “Đại Lộc – Niềm tin cùng chữ tín” chúng tôi luôn luôn phấn đấu không ngừng để mang tới cho khách hàng những sản phẩm , dịch vụ tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.

    Quý khách quan tâm tới sản phẩm gờ giảm tốc độ hoặc có nhu cầu muốn làm đại lý phân phối xin vui lòng liên hệ h

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Đường Ưu Tiên, Đường Giao Nhau?
  • Biển Báo Được Ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau
  • Biển Báo Hộp Đèn 1 Mặt Nhà Vệ Sinh, Toilet, Wc, Restroom
  • Phân Biệt 2 Loại Biển Dễ Dính Phạt Nhất: Phân Làn Và Gộp Làn
  • Biển Báo Nơi Đường Sắt Giao Không Vuông Góc Với Đường Bộ W.243A, W.243
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100