Top 4 # Ý Nghĩa Chữ Cái Trong Biển Số Xe Máy Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Ý Nghĩa Của Các Chữ Cái Trong Tình Yêu, Trong Tên Bạn, Trong Biển Số Xe

Ngoài những ý nghĩa về những con số chúng tôi đã cho bạn thấy. Thì một trong những ý nghĩa vô cùng gần gũi với chúng ta nữa chính là những chữ cái

Với chữ cái đầu tiên của bạn và người ấy bạn sẽ biết được nhiều điều thú vị đấy.

A: Bản thân bạn không lãng mạn mà chỉ thích hành động, đặc biệt là muốn kinh doanh. Với bạn, những gì bạn có được là những gì bạn làm ra.

Bạn không kiên nhẫn trong việc tán tỉnh một ai đó. Những người có tính rụt rè, e thẹn, kín đáo, nghiêm trang không có sức hấp dẫn đối với bạn.

Bạn còn là một người thành thật và đam mê mãnh liệt nên khi bước vào chuyện tình cảm, hành động có ý nghĩa đặc biệt hơn là những lời nói bóng gió. Những nhu cầu về sinh lý cơ thể được bạn đặt quan tâm lên hàng đầu.

B: Bạn thích sự lãng mạn và cảm thấy hạnh phúc mỗi khi người yêu bộc lộ tình cảm bằng cách tặng bạn những món quà.

Bạn muốn được chiều chuộng và biết cách cưng chiều “người ấy”, luôn thể hiện tình thương yêu, đặc biệt là trong chuyện gối chăn nhưng vẫn có khả năng kiềm chế được sự ham muốn tình dục và kiêng cữ chuyện đó mỗi khi cần thiết.

C: Thích tham gia các hoạt động xã hội. Đối với bạn, các mối quan hệ xã giao rất quan trọng, đòi hỏi sự gần gũi, thân mật và tính tập thể cao.

Trong chuyện tình cảm, bạn luôn hướng tới một tình yêu tươi đẹp và được xã hội thừa nhận, “người ấy” vừa là người bạn vừa là tri âm tri kỷ.

D: Mỗi lần bạn để ý một đối tượng nào đó, bạn chỉ muốn đeo đuổi cho bằng được và không dễ dàng từ bỏ người ta.

Là một người có tính cách hồn nhiên và quan tâm đến người khác, nếu người ta gặp vấn đề gì thì đó là cơ hội tốt để bạn “bật đèn xanh”.

Bạn có một niềm đam mê mãnh liệt, chung thủy, đôi khi cũng ghen tuông và muốn sở hữu người ta. Có một tâm hồn phóng khoáng, rộng mở, hay bị kích thích bởi sự lập dị và phi thường.

E: Nhu cầu lớn nhất của bạn là trò chuyện. Nếu một ngày, bạn không được hàn huyên vui vẻ với ai thì bạn sẽ cảm thấy rất buồn phiền.

Bạn thích dùng trí tuệ để đối đáp với nhau hơn là những thỏa mãn về thể xác. Ghét sự không hòa hợp và đổ vỡ, nhưng vẫn thích cãi cọ một chút cho vui.

Đối với bạn, thử thách quan trọng hơn nhiều so với hành động về thể xác, vì vậy bạn hay tán tỉnh người ta.

Tuy nhiên, khi con tim bạn bị tổn thương, bị phản bội, bạn quyết không chung thủy với ai nữa. Nếu không có ai xứng đáng để lọt vào “mắt xanh” của bạn, bạn sẽ vùi đầu vào mấy cuốn sách hay.

Thực tế, thỉnh thoảng bạn thích trở thành một “con mọt sách” hơn là một “con mọt tình yêu”!

G: Bạn là một người khó tính trong việc tìm kiếm “một nửa” thật hoàn hảo cho mình. Người ấy phải có trí tuệ tương đương hoặc có địa vị cao hơn bạn, đồng thời có thể giúp bạn phát triển thêm vị trí của mình trong xã hội.

Bạn còn là một người nhạy cảm, luôn biết cách khêu gợi cảm xúc của người khác. Đối với bạn, trách nhiệm và bổn phận có vai trò rất cao so với những thứ khác.

Bạn có thể gặp khó khăn trong việc gần gũi với người yêu nhưng khi đã gần gũi rồi thì không có trở ngại nào cả.

H: Bạn luôn đòi hỏi “một nửa” của mình phải là người có thể thúc đẩy danh tiếng và tài chính của bạn. Trong tình yêu, bạn rất độ lượng, nhạy cảm và kiên nhẫn.

Trước khi hẹn hò, bạn có xu hướng tiết kiệm các khoản chi phí trong các thói quen hàng ngày của mình.

K: Là một người rụt rè, không cởi mở, luôn che giấu những cảm xúc cũng như tình cảm nồng nàn của mình, chỉ biểu hiện trong một không gian yên tĩnh và thân mật.

Bạn biết nhiều về những mánh khóe trong kinh doanh. Có thể đảm nhiệm nhiều vai trò. Trong chuyện tình cảm, bạn rất nghiêm túc, không muốn mình là kẻ dại khờ và luôn kiên nhẫn chờ đợi một ngày “nửa kia” của mình sẽ xuất hiện để hướng đến một tình yêu đích thực.

L: Rất lãng mạn, quyến rũ, muốn được yêu, cưng chiều, đánh giá cao và thường tự do trong cách bày tỏ tình cảm của mình.

Có người yêu là một điều hết sức quan trọng đối với bạn. Tuy nhiên, trong tình yêu, bạn nên có sự suy xét của lý trí, nếu không rất khó duy trì mối quan hệ.

M: Dễ xúc động và nhạy cảm. Mỗi khi yêu ai đó, bạn luôn dành hết tình cảm của mình cho người ấy và ao ước người ta cũng đáp lại một tình cảm nồng nàn, tha thiết.

Không điều gì có thể ngăn cản được bạn vì tình yêu đó là vô bờ bến.

N: Hồn nhiên và nhút nhát. Có những lúc bạn phê bình “người ấy” một cách quyết liệt để tìm thấy sự hoàn hảo cho cả hai.

Thật không dễ dàng để bạn tìm thấy một người yêu đạt được những tiêu chuẩn bạn đề ra. Vì thế bạn thường gặp khó khăn trong việc bày tỏ những cảm xúc của mình.

O: Rất quan tâm đến những vấn đề về giới tính. Là một người có tình yêu say đắm, dễ xúc động, đòi hỏi “đối tượng” cũng phải có những cảm xúc như bạn. Đôi khi vì quá yêu người ấy nên bạn muốn người ấy phải thuộc về mình.

P: Bạn luôn ý thức được những khuôn phép của xã hội, đồng thời đánh giá cao vẻ đẹp bề ngoài nên đòi hỏi người yêu của mình phải có ngoại hình đẹp, không những thế mà còn phải thông minh. Là một người có tinh thần tập thể. Muốn được yêu thương và âu yếm.

Q: Bạn yêu cầu “người ấy” của bạn phải là người chung thủy và biết động viên, khuyến khích bạn. Là một người si mê trong tình yêu và có sức quyến rũ người khác.

Thích sự lãng mạn, những đóa hoa và khát khao được yêu thương.

R: Nghiêm túc và dứt khoát, luôn định hướng được hành động của mình. Bạn luôn mong muốn “người ấy” phải có một mối quan hệ tốt với bạn, thông minh và khôn khéo tương đương hoặc hơn bạn. Tuy nhiên, bạn nên biết sự quyến rũ cũng là một điều rất quan trọng và nên tự hào về người ấy của bạn.

S: Bạn là người đặt công việc lên hàng đầu. Nếu bạn luôn bị chi phối bởi những chuyện kinh doanh và tiền bạc, bạn sẽ khó tìm thấy sự thư giãn cho tâm hồn.

Bạn theo chủ nghĩa lãng mạn nhưng không bao giờ đánh mất sự kiềm chế những cảm xúc của mình. Rất thận trọng trước khi trao trái tim mình cho ai đó.

T: Rất nhạy cảm và kín đáo, muốn người ấy chủ động, đồng thời thích nghe nhạc nhẹ, trữ tình, chọc nghẹo, tán tỉnh người khác và hay mơ mộng.

Khi yêu, rất lãng mạn, yếu đuối và dễ thay đổi. Tốt nhất là bạn nên có một mối quan hệ phù hợp với mình.

U: Rất nồng nhiệt trong tình yêu. Khi con tim bạn chưa bị thần Ái Tình gõ cửa, bạn luôn tìm một đối tượng nào đó để quý mến.

Đối với bạn, lãng mạn là một thử thách lớn. Bạn thích những món quà và đòi hỏi người ấy phải có một ngoại hình đẹp và muốn mang lại niềm vui thích cho người ấy.

V: Là người theo chủ nghĩa cá nhân, luôn muốn được tự do, một khoảng không gian cho riêng mình và thích sự náo nhiệt.

Sẵn sàng chờ đợi một đối tượng thật phù hợp với mình. Muốn khám phá những bí ẩn trong tâm hồn người khác.

Những người có vẻ lập dị, kì lạ luôn có sức thu hút đối với bạn. Dễ rung động trước những câu chuyện cảm động.

X: Bạn cần phải được khích lệ và động viên thường xuyên vì bạn rất mau chán. Với khả năng của mình, bạn có thể tạo ra những giây phút tuyệt vời cho tình yêu của bạn.

Y: Nhạy cảm và tự lập. Nếu một việc diễn ra không như ý bạn, bạn sẽ thôi không làm nữa. Bạn luôn muốn kiểm soát mối quan hệ của mình và dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, ân yếm, chăm sóc nhau.

Biển số xe màu trắng

Nền biển màu trắng, chữ đen là biển số dành cho các cá nhân, doanh nghiệp và được chia theo các nhóm xe sau:

Biển A, E hay F là biển số xe con ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biển B là xe khách ( từ 9 chỗ trở lên) ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biển C và H là xe tải và xe bán tải ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biên D là xe Van. Ô tô Van ở Việt Nam có nhiều loại, nhưng tập trung chủ yếu vào hai sản phẩm là Kia Morning và Chevrolet Spark. Có kiểu dáng tương tự như chiếc Morning, Chevrolet Spark 4 chỗ thông thường. Nhưng thực chất, nó lại là chiếc xe bán tải chỉ với 2 chỗ ngồi phía trước với dung tích khoang chứa đồ khá rộng

Biển nền trắng, chữ đen mã 80 là xe của các doanh nghiệp quốc phòng Biển màu xanh dương

Biển số có nền màu xanh dương, chữ trắng là biển số xe của cơ quan Nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh thuộc cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; cơ quan quyền lực nhà nước; lực lượng Công an nhân dân; tổ chức chính trị – xã hội; các cơ quan của Đảng.

Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển 80 là xe cơ quan hành chính do trung ương quản lý

Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển theo mã địa phương do địa phương quản lý: VD 29, 31 … là xe công của Hà Nội

Biển có nền màu đỏ, chữ trắng là xe cùa quân đội phục vụ hoạt động quốc phòngNếu nền biển màu vàng chữ trắng thì đây là xe của bộ tự lệnh biên phòng,Biển màu vàng chữ đen là xe chuyên dụng làm công trình

Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng

Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Ý Nghĩa Của Các Ký Tự Số, Chữ Cái Trên Biển Xe Máy

Xe máy là phương tiện di chuyển chính ở Việt Nam. Chính vì vậy mà trên những tuyến đường có vô số loại xe thuộc các dòng và thương hiệu khác nhau. Bên cạnh đó, mỗi chiếc xe còn có biển số ở đuôi với những ký tự chữ và số hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt hơn, không có biển số xe nào có thông số giống nhau hoàn toàn. Vậy bạn có biết ý nghĩa của các ký tự số, chữ cái trên biển số xe máy là gì hay không?

Ý nghĩa của các ký tự trên biển số xe máy

– Hai số đầu: Là ký hiệu của địa phương đăng ký xe máy. Theo đó, nước ta có đến 64 tỉnh thành và mỗi tỉnh đều có một ký hiệu đăng ký xe máy riêng.

– Chữ cái và số tiếp theo sau dấu gạch ngang của dòng đầu: Là số seri đăng ký. Các chữ cái này sẽ bao gồm từ A – Z cùng với số từ 1 – 9. Trường hợp xe đăng ký trong một tỉnh, số seri này sẽ có sự khác biệt giữa mỗi xã, huyện.

– Dãy số cuối cùng: Là thứ tự đăng ký xe. Theo đó, các con số này sẽ có sự khác biệt trong một tỉnh nhưng có thể giống với thứ tự đăng ký của các tỉnh khác.

Ý nghĩa của các con số trong biển số xe máy

Có thể ví biển số xe máy giống như “chứng minh nhân dân”. Thông qua các ký tự và con số trên biển số xe, chúng ta có thể biết chủ phương tiện đến từ tỉnh thành nào, số thứ tự đăng ký xe máy của họ tại địa phương là bao nhiêu. Đặc biệt đối với những người tin vào phong thủy, họ còn có những quan niệm riêng về các số có trong cụm thứ tự đăng ký trên biển số. Theo đó, có rất nhiều cặp số, dãy số đi liền với nhau sẽ thể hiện những điềm may hoặc rủi, mang lại sự thuận lợi, an toàn cho chủ phương tiện và ngược lại. Theo đó, các cặp số và dãy số có ý nghĩa phong thủy trên biển số xe như sau:

1. Ý nghĩa phong thủy của các dãy số trên biển xe máy

Dãy số: 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Dãy số: 1486 mang ý nghĩa bốn mùa phát lộc.

Dãy số: 6886, 8386 mang ý nghĩa phát tài phát lộc.

Dãy số: 01234 mang ý nghĩa cuộc sống hạnh phúc, tiền đồ luôn đi lên.

Dãy số: 1102 mang ý nghĩa độc nhất vô nhị.

2. Ý nghĩa phong thủy của các cặp số cuối trên biển xe máy

Ngoài ra, còn rất nhiều cặp số khác có ý nghĩa phong thủy. Trong đó những cặp số như: 49, 53, 44, 78 được coi là số xấu vì tượng trưng cho điều không may mắn. Vậy nên, những người đi mua xe máy đều không mong muốn mình bốc trúng biển số có các cặp số này.

Ý Nghĩa Những Chữ Cái Trên Biển Số Xe Ở Việt Nam

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như QT, DA, KC, TM vẫn luôn mang lại sự tò mò cho nhiều người. Chính vì vậy, đôi khi vẫn có những cuộc tranh cãi thú vị xung quanh những kí tự này.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm hai chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh Biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. Cụ thể: KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. Cụ thể: QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng Không quân), QH (Quân chủng Hải quân).

T: Tổng cục. Cụ thể: TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Tiến Sự (Theo Autodaily)

Luật Sư Tư Vấn Ý Nghĩa Của Những Chữ Cái Trên Biển Số Xe

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn về ý nghĩa những chữ cái trên biển số xe.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, vì sao có xe mang biển trắng, biển vàng, biển xanh? Các dòng chữ NG, QT, TĐ, CD, HC trên biển xe có mang ý nghĩa gì không? (Nguyễn Hoàng Nam – Yên Bái)

Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật giao thông của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Khoản 6 Điều 31 Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 04/04/2014 Quy định về biển số xe hướng dẫn như sau:

“6. Biển số xe của cơ quan, tổ chức trong nước: a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước. b) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh. c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân. d) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

đ) Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

– Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

– Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

– Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

– Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

– Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

– Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

– Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

– Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

– Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

– Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó”.

Như vậy, tùy thuộc vào vị trí của từng tổ chức và tính chất của loại xe mà các Cơ quan có thẩm quyền sẽ quy định các con số, ký hiệu trên biển số xe. Anh (chị) tham khảo quy định nêu trên để hiểu rõ vấn đề thắc mắc của mình.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.

Nội dung bài tư vấn pháp luật giao thông mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.