【#1】Giải Mã Toàn Bộ Ý Nghĩa Của Biển Số Xe, Biết Ngay Vận Mệnh Sang

Ý nghĩa biển số xe từ lâu đã được dân kinh doanh vô cùng coi trọng bởi họ luôn tin rằng biển số xe hợp phong thủy và hợp mệnh sẽ mang tới nhiều sự may mắn và phát đạt.

Xe cộ vốn trở thành 1 vật gắn bó quan trọng trong cuộc sống mỗi người. Theo quan niệm của dân gian và các nhà phong thủy, biển số của chiếc ô tô, xe máy mang một ý nghĩa tinh thần đặc biệt quan trọng về mặt tâm linh, phong thủy. Những con số may mắn của mỗi người được tính toán dựa vào thuộc tính ngũ hành bản mệnh. Chính vì thế, người ta tin rằng, khi sở hữu biển số xe tốt thì việc đi lại, di chuyển sẽ bình an, từ đó thúc đẩy công việc, sự nghiệp phát triển thuận lợi.

Nhu cầu tìm hiểu ý nghĩa biển số xe, chọn biển số xe đẹp hợp tuổi đang ngày càng được nhiều người quan tâm và ưa chuộng. Vì vậy các chuyên gia phong thủy hàng đầu đã dành khá nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu cách giải mã ý nghĩa biển số xe.

1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị.

2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu.

3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài.

4: Tử. Đọc chệch của Tứ. Phần đông cho rằng 4 không đẹp vì tử là chết.

5: Ngũ. Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

6: Lộc. Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc.

7: Thất. Thường được hiểu là mất.

8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển.

9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

2. Giải mã ý nghĩa qua những dãy số cuối biển

1102 = Nhất nhất ko nhì / Độc nhất vô nhị .

4078 = 4 mùa không thất bát .

0578 : Không năm nào thất bát .

2204 = Mãi mãi không chết .

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm4 mùa lộc phát .

01234 = Tay trắng đi lên – 1 vợ – 2 con- 3 tầng – 4 bánh (Từ tay trắng – cưới vợ – yên bề con cái – xây nhà – mua ôtô) .

456 = 4 mùa sinh lộc .

78 = Thất bát .

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới (số tử /tử vi) .

58: Sinh phát .

68 = Lộc Phát .

39 = Thần tài nhỏ .

79 = Thần tài lớn .

38 = Ông địa nhỏ .

78 = Thất bát / Ông địa lớn .

36 = Tài Lộc .

83 = Phát tài .

86 = Phát lộc .

89 = Trường phát .

04 = Bất tử .

95 = Trường sinh .

94 = Thái tử .

48-47-46: Ba Tỉnh Tây Nguyên .

569 = Phúc – Lộc – Thọ .

227 = Vạn Vạn Tuế.

15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát .

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát.

19.19.19 = 1 bước lên trời .

6886 / 8668 = Lộc phát phát lộc / Phát lộc lộc phát .

8386 / 8683 = Phát tài phát lộc /Phátlộc phát tài .

1368 = Nhất tài lộc phát / Kim lâu (Tửvi) .

3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S) .

6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S- B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm..

3. Những số xấu ai cũng muốn tránh

49, 53: những năm tuổi gặp nhiều hạn, rủi ro. Thực tế có nhiều người tử vong ở tuổi này nên đây là cặp số cực xấu, ai cũng tránh. 78: thất bát; 44: tứ tử…

Hoặc do tổng như tổng 1, tổng 4, tổng 7.. Ngoài ra còn tránh các số cuối, hoặc tránh số lùi, hàm ý cuộc sống luôn đi xuống, không thể phát triển.

Thậm chí sau này, nhiều người trẻ còn cố tình đọc chệch âm tiết để tạo ra những cách dịch biển số lạ lẫm. Ví dụ 0378 là phong ba bão táp, 7762 là bẩn bẩn xấu trai…

4. Tổng các chữ số trong biển bao nhiêu là đẹp?

Thông thường, tổng 9 là đẹp nhất. Tổng xác định bằng cách cộng tổng các chữ số rồi trừ 10. Ví dụ biển số là 123.45 thì tổng là 1+2+3+4+5-10=5.

Người Việt không thích tổng 1 vì cho rằng đây là 1 “tịt”, là kết thúc, không lối thoát. Ngoài ra tổng 4 (tử), 7 (thất) cũng không được ưa chuộng. Tổng là những con số còn lại chấp nhận được.

5. Công thức tự xem biển số xe hợp phong thủy và mệnh

Cách thức như sau: Lấy 4 số cuối hoặc 5 số cuối của biển số xe chia cho 80. Sau đó trừ đi phần nguyên và lấy số còn lại nhân với 80, sẽ cho kết quả tương ứng với những con số sau: (Màu đỏ biểu thị cho cát, màu đen biểu thị hung).

* Ví dụ cụ thể

Nếu xe có biển số 7777. Lấy 7777 / 80 = 97,2125 – 97 = 0,2125 x 80 = 17 với ý nghĩa ‘Vượt qua mọi khó khăn’.

Xe có biển số 5794 / 80 = 72,425 – 72 = 0,425 x 80 = 34 là “Gia đình tan vỡ”.

Xe có biển số tứ quý 2222 / 80 = 27,775 – 27 = 0,775 x 80 = 62 “Căn bản yếu kém”.

Xe có biển số ngũ quý 33333 / 80 = 416,6625 – 416 = 0,6625 x 80 = 53 “Nội tâm u sầu”.

【#2】Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Và Cách Luận Giải Biển Số Phong Thủy Theo Phong Cách Của Người Phương Đông

Ý nghĩa biển số xe phong thuỷ

Trong phong thủy, mỗi con số đều có ý nghĩa riêng. Ví dụ, chúng ta thường nói rằng 4, 7 và 13 là những con số không may mắn. Đối với các chủ xe, việc chọn một biển số xe hợp phong thủy đẹp đôi khi có thể là một vấn đề nan giải. Mặt khác, quan niệm tốt hay xấu còn phụ thuộc vào suy nghĩ của mỗi người. Vậy làm thế nào để biết biển số xe tốt hay xấu? Ý nghĩa và cách tính phong thủy biển số xe là gì?

Trong phong thủy, biển số xe đẹp là ý chỉ những con số sắp xếp logic và hợp lý. Đặc biệt nếu cộng các con số với nhau mà tổng càng cao thì sẽ càng may mắn. Ngoài ra một biển số xe hợp phong thủy cần phải kết hợp được 2 yếu tố âm dương và ngũ hành. Những biển số có đuôi tiến nghĩa là số sau cao hơn số trước thì mang ý nghĩa kết thúc có hậu, viên mãn và hạnh phúc.

Đa số người châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng khi mua xe đều quan tâm đến biển số đẹp hay không. Trước đây trong quan niệm phong thủy, những con số được gọi là đẹp chính là “Nhất tứ quý, nhì đồng hoa”. Tứ quý là biển 4 số giống nhau, còn “đồng hoa” là có ba số cuối đứng liền giống nhau. Sau này biển 5 số thì còn có biển “Ngũ linh” (5 số giống nhau).

Cách sắp xếp của các con số trên biển còn tạo ra vô vàn kiểu luận biển số đẹp khác như biển số tiến (6789), số gánh (3883), số kép (1122), số lặp (1212)…

Biển số xe phong thuỷ kết hợp với ngũ hành

Cách chọn biển số xe theo ngũ hành thực chất chính là xác định hành. Có thể hiểu đơn giản mỗi 1 con số trong biển tương ứng 1 hành. Người chọn biển số xe dựa theo quy luật tương sinh, tương khắc để biết biển số xe đó có hợp hay không.

Theo nhiều nghiên cứu, số 1 với 2 thuộc ngũ hành Mộc. Do đó nó thích hợp với người có bát tự khuyết Mộc. Số 3 và 4 thì thuộc hành Hỏa hợp người mệnh Hỏa. Số 5 với 6 thuộc hành Thổ nên thích hợp cho người mệnh Thổ. Số 7 và 8 thuộc hành Kim dĩ nhiên là lựa chọn phù hợp của người mệnh Kim. Cuối cùng số 9 là hành Thủy nên sẽ phù hợp người mệnh Thủy.

Biển số xe là sự kết hợp của một vài con số, sự kết hợp này tạo ra dãy số mang các ý nghĩa khác nhau, có cát, có hung. Vì vậy, nên lựa chọn biển số xe hợp phong thủy với tổ hợp số mang ý nghĩa an lành, tốt đẹp như 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11, 13, 15, 17, 23, 24, 31, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 48. Nếu như trùng hợp là các con số ấy lại đúng là ngày sinh của chủ xe, mang tính chất ghi nhớ, kỉ niệm thì lại càng đặc biệt và tốt hơn.

Ngoài phong thủy, ngũ hành, người ta còn diễn giải ra đủ thứ cũng chỉ cốt làm sao cho cái biển số xe của mình thật đẹp, hoặc bỏ cả “đống” tiền đi mua biển đẹp mà không biết nó có thực sự đẹp hay chỉ là những suy luận vô căn cứ.

Phổ biến và nhiều người biết đến nhất là biển số đọc lên có khi nghe giống với âm Hán (như 6 tiếng Hán là lục, đọc chệch thành Lộc; 8 là bát, đọc chệch là Phát, 4 là tứ đọc thành tử, 7 là Thất…) để từ đó lấy căn cứ mà cho nó là đẹp, chẳng hạn như 6868 (lộc phát – lộc phát), 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Có khi đọc đúng hoặc chệch âm thuần Việt mà luận số (như 2 đọc chệch thành mãi, năm thành nằm, 6 thành xấu hay cháu, bảy thành bẩn, tám thành tắm…). Hàng loạt ví dụ về cách luận biển số kiểu này như: 1122 (một là một hai là hai), 1536 (mỗi năm ba cháu), 3806 (bà tám không xấu), 5508 (năm năm không tắm), 6677 (xấu xấu bẩn bẩn), 8583 (Tám năm tám bà), 1518 (mỗi năm một phát nghĩa là làm ăn càng ngày càng phát)…

Biển số tiến

Dân “chơi” số còn “sáng tạo” hơn khi lấy âm đầu của số để luận giải, ví như: 0378 (phong ba bão táp – dân đua xe hay thích biễn số này – 0 đọc chệch thành phong, 3 là ba, bảy tám = bt = bão táp), 6789 (san bằng tất cả), 1368 (trời ban lộc phát), 1629 (1 sống 2 chết).

【#3】Ý Nghĩa Của Các Con Số Trên Biển Xe Máy Trong Phong Thủy

Theo như nhiều người cho rằng màu sắc và biển số xe đẹp, hợp tuổi thường mang lại nhiều may mắn và có một ý nghĩa lớn đối với người sở hữu nó. Nhất là đối với những người làm kinh doanh thì biển số xe đẹp sẽ đem lại thuận lợi trong công việc của họ. Vì vậy mà hiện nay có rất nhiều người thường đi xem bói biển xe đẹp và xấu.

Không chỉ vậy, số trên biển xe còn được biểu thị sự tương sinh với ngũ hành mệnh của người sở hữu nó. Giúp cho công việc làm ăn của chủ xe luôn được thuận lợi và đảm bảo an toàn khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Hơn nữa, việc sở hữu một chiếc biển số đẹp cũng thể hiện được đẳng cấp và vị trí của người chủ xe trong giới kinh doanh. Khiến cho có cảm giác được an tâm hơn về mặt tâm linh, cũng như vận mệnh tốt hơn.

Xác định ý nghĩa của biển số xe có hợp phong thủy hay không

Để biết được ý nghĩa biển số xe của mình có hợp phong thủy không thì cần phải dựa vào ngũ hành và quẻ dịch. Ngũ hành và quẻ dịch đó liệu có hợp với chủ sở hữu nó hay không.

Trong ngũ hành thường có sự tương sinh – tương khắc với nhau. Một khi những con số đó tương sinh với năm sinh thường sẽ đem lại sự hỗ trợ liên kết với nhau. Khiến cho người sở hữu có tài lộc và luôn an toàn khi điều khiển xe.Còn trong trường hợp ngũ hành tương khắc thì chủ sở hữu cần phải tìm cách để hóa giải.

Ngoài việc xem các mệnh trong ngũ hành phong thủy. Ngũ hành còn giúp chủ sở hữu xe lựa chọn được màu sắc xe hợp với tuổi của mình. Việc lựa chọn được màu sắc xe hợp tuổi còn giúp cho chiếc xe được bền bỉ, ít bị hỏng hóc. Ngược lại, nếu tuổi có mệnh khắc với màu xe thì sẽ khiến chủ sở hữu xe sẽ hao tốn tiền của. Hoặc dễ gặp trục trặc khi đi trên đường, gặp nhiều xui xẻo.

Sau khi xác định được ngũ hành về màu sắc xe và con số trên xe thì để giải được con số đang sở hữu là xấu hay đẹp trong phong thủy. Thì chủ sở hữu của xe phải dựa vào quẻ dịch để lý giải được những thông tin về các con số đó liệu có hợp với tuổi không.

– Biển số xe 2204 có ý nghĩa là không bao giờ chết.

– Một năm 4 mùa đều phát lộc tài: 1486

– Biển này thường được ví là 1 vợ – 2 con và nhà 3 tầng – xe 4 bánh: 01234

– Độc nhất vô nhị: 1102

– Bốn mùa không thất bát: 4078

– Không năm nào thất bát: 0578

– Số lộc phát: 68

– Số sinh phát: 58

– Số thất bát: 78

– Hay Thần tài nhỏ là số 39.

– Ông địa nhỏ là số: 38

– Ý nghĩa thất bát là số: 78

– Màng nghĩa tài lộc là số: 36

– Với ý nghĩa phát tài số: 83

– Trường sinh bất lão: 95

– Thái tử là cặp: 94

– Phát lộc dồi dào: 86

– Phúc, Lộc, Thọ: 569

– Vạn Vạn Tuế: 227

– Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18

– Mỗi năm 1 phát: 18.18.18

– Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886

– Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386

– Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Các số xấu trên biển số xe

Thay vì các số đẹp thì trong tử vi cũng đều có vận hạn, giống như có số xấu ắt có số đẹp. Thì trong các số đẹp đó thì 49 và 53 là 2 con số cực kỳ xấu khiến chủ sở hữu dễ gặp những bất trắc hoặc rủi ro không đáng có.

Do đó 2 cặp số 49 và 53 thường bị xem là những con số cực xấu của biển xe. Ngoài ra, 2 cặp số song hành cùng 2 cặp số trên là 78 và 44. Trong tử vi 78 chính là thất bát còn 44 chính là tứ tử, làm việc gì cũng không được hanh thông, thuận lợi.

Trong đó, có một số người còn quan niệm rằng số có đuôi 7 hoặc 1 đều không may mắn và cũng nên tránh những con số này ra.

Như vậy, qua bài viết trên chủ sở hữu cũng đã có thể hiểu hơn ý nghĩa biển số xe máy, cũng như cách giải mã biển số xe của mình. Tuy nhiên, hiện nay việc làm biển đã bị thắt chặt hơn và chủ sở hữu phải tự bấm biển số cho mình. Hy vọng bạn có thể lấy được những con số biển xe đẹp, hợp tuổi và đem lại may mắn cho mình.

【#4】Cách Xem Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Máy, Xe Oto

Đối với nhiều người , biển số xe là vật cần thiết mà chiếc xe cần có để đi trên đường, tránh phạm những quy định giao thông và bị xử phạt không đáng có. Tuy nhiên, đối với nhiều người có nghiên cứu và tin tưởng vào phong thủy thì màu sắc của xe, biển số xe cũng mang ý nghĩa rất lớn đối với con người. Biển số xe máy, xe oto sẽ thể hiện sự máy mắn của người sở hữu chiếc xe đó.

Bên cạnh đó, những con số có trên biển số xe máy, xe oto nếu tương sinh với ngũ hành mệnh của mỗi người thì điều này sẽ giúp cho công việc làm ăn, cuộc sống luôn được thuận lợi và đảm bảo được sự an toàn của người sở hữu chiếc xe khi tham gia giao thông trên đường. Chính vì vậy mà có nhiều trường hợp sau khi được cấp biển số xe thì người ta thường kiểm tra và xem thử biển số xe đó có tốt hay là không.

Cách xem ý nghĩa của biển số xe máy, xe oto – giải mã vận mệnh đời người

Biển số xe máy, xe oto là một dãy kí tự số và chữ, tưởng chừng như đó chỉ là những con số bình thường nhưng lại mang ý nghĩa đối với vận mệnh của người sở hữu chiếc xe. Nhiều người đến bây giờ vẫn chưa biết cách xem ý nghĩa biển số xe máy, xe oto và loay hoay về vấn đề này. Ngay sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn đọc những cách xem ý nghĩa biển số xe máy, xe oto cụ thể nhất.

Đây là cách mà người ta thường lấy 4 hoặc 5 số cuối của biển số xe và chia cho 80, sau đó trừ đi phần số nguyên của kết quả và một lần nữa đem chia cho 80. Số của kết quả cuối cùng sẽ được đối chiếu để có thể biết được biển số xe của bạn có mang ý nghĩa may mắn hay không.

Ví dụ:

Biển số xe có đuôi 7777 thì bạn lấy 7777 : 80 = 97,2125, sau đó trừ phần số nguyên còn 0,2125 * 80 = 17. Giải mã ý nghĩa số 17 này chính là vượt qua mọi khó khăn.

1 – Thiên địa thái bình

2 – Không phân định

3 – Tấn tới như ý

4 – Bị bệnh

5 – Trường thọ

6 – Cuộc sống an nhàn, dư dả

7 – Lúc lên voi khi xuống chó

8 – Ý chí kiên cường

9 – Lúc lên voi khi xuống chó

10 – Vạn sự kết thúc

11 – Gia vận tốt lành

12 – Ý chí mềm yếu

13 – Tài chí hơn người

14 – Nước mắt khổ đau

15 – Đạt được phước thịnh

16 – Quý nhân hỗ trợ

17 – Vượt qua mọi khó khăn

18 – Có chí thì nên

19 – Đoàn tụ ông bà

20 – Sự nghiệp thất bại

21 – Thời vận lên xuống, thăng trầm

22 – Tiền vào như nước, tiền ra như giọt sương mai

23 – Mặt trời mọc

24 – Tài lộc đầy nhà

25 – Thông minh, nhạy bén

26 – Biến hóa kỳ dị

27 – Dục vọng vô tận

28 – Tâm lý bất an

29 – Dục vọng lớn nhưng khó thành

30 – Chết đi sống lại

31 – Tài dũng được chí

32 – Cầu được uớc thấy

33 – Gia môn hưng thịnh

34 – Gia đình tan vỡ

35 – Bình an ôn hòa

36 – Phong ba không ngừng

37 – Hiển đạt uy quyền

38 – Ý chí mềm yếu, thụ động

39 – Vinh hoa phú quý

40 – Cẩn thận được an

41 – Đức vọng cao thượng

42 – Sự nghiệp bất thành

43 – Hoa trong mưa đêm

44 – Buồn tủi, khổ đau

45 – Vận tốt

46 – Gặp nhiều chuyển biến

47 – Khai hoa nở nhụy

48 – Lập chí

49 – Nhiều điều xấu

50 – Một thành một bại

51 – Thịnh yếu xen kẽ

52 – Biết trước được việc

53 – Nội tâm ưu sầu

54 – May rủi song hành

55 – Ngoài tốt trong không

56 – Thảm thương

57 – Cây thông trong vườn tuyết

58 – Khổ trước sướng sau

59 – Mất phương hướng

60 – Tối tăm không ánh sáng

61 – Danh lợi đầy đủ

62 – Căn bản yếu kém

63 – Đạt được vinh hoa phú quý

64 – Cốt nhục chia cắt

65 – Phú quý trường thọ

66 – Trong ngoài không hòa nhã

67 – Đường danh lợi thông suốt

68 – Lập nghiệp thương gia

69 – Đứng ngồi không yên

70 – Diệt vong thế hệ

71 – Tinh thần khó chịu

72 – Suối vàng chờ đợi

73 – Ý chí cao mà sức yếu

74 – Hoàn cảnh gặp bất trắc

75 – Thủ được binh an

76 – Vĩnh biệt ngàn thu

77 – Vui sướng cực đỉnh

78 – Gia đình buồn tủi

79 – Hồi sức

80 – Gặp nhiều xui xẻo

Cách thứ hai này là theo phương thức tính tổng cộng, tính biển số xe máy, xe oto này sẽ đơn giản hơn so với cách thứ nhất.

Ví dụ: biển số xe của bạn là 398 82 thì bạn tiến hành cộng 3+9+8+8+2=30 = 3+0 = 3. Số 3 được giải mã là có ý nghĩa là trưởng thọ.

1 – (chắc chắn) Độc nhất vô nhị hoặc đỉnh cao tối thượng, nhất định hay chắc chắn

2- (mãi mãi) Có đôi có cặp, con số hạnh phúc

3 – (tài) Sự vững chắc, như kiềng 3 chân, tượng trưng cho sự trường thọ

4 – (tử) Số bốn trong tiếng Trung Quốc phát âm là tứ đồng âm với tử nghĩa là chết chóc nên được coi là không may mắn

5 – (ngũ) Sự hy vọng, trường thọ và bất diệt

6 – (lộc) Số sáu trong tiếng Trung phát âm là lục đồng âm với lộc

7 – (thất) Tượng trung cho sức mạnh huyển bí, bất khả xâm phạm

8 – (phát) Trong đạo Lão có 8 điểm bất tử và trong phật giáo có bát chánh đều được hiểu như là một con số tự sinh, tự phát.

9 – (thừa) Số chín trong tiếng Trung phát âm là cửu nghĩa là vĩnh cửu, là con số an lành và thuận lợi.

Tiếp theo là bạn sử dụng phương pháp cách tính ghép số. Với cách tính này thì bạn chỉ cần xem 2 số cuối và đọc nghĩa của 2 số đó là được. Cách tính này cũng dùng bảng 9 số như cách thứ 2.

Ví dụ: 39 sẽ là tài nhỏ, 79 là tài lớn hay 78 là thất bát, 68 là phát lộc,…

Biển số xe mang ý nghĩa không bao giờ chết: 2204

Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều sẽ phát lộc tài: 1486

Không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh: 01234

Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102

Bốn mùa đều không thất bát: 4078

Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886

Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386

Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Không năm nào thất bát: 0578

Có ý nghĩa là lộc phát: 68

Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.

Ý nghĩa thất bát là số: 78

Màng nghĩa tài lộc là số: 36

Với ý nghĩa phát tài số: 83

Không bất tử: 04

Trường sinh bất lão: 95

Còn 78 là thất bát.

Thần tài nhỏ có số là 39.

Ông địa nhỏ là số: 38

Thái tử là cặp: 94

Phát lộc dồi dào: 86

Phúc, Lộc, Thọ: 569

Vạn Vạn Tuế: 227

Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18

Mỗi năm 1 phát: 18.18.18

Bên cạnh những ý nghĩa trên thì biển số xe cũng có những con số xấu vì mỗi người đều có một vận hạn khác nhau, có người máy mắn nhưng cũng có người xui xẻo. Cho nên nếu như beienr số xe máy, xe oto nếu có mặt những con số sau đây thì sẽ gọi là xấu:

Luôn gặp những rủi ro, bất trắc: 49 và 53

Có nghĩa là thất bát, không ăn nên làm ra: 78

Tứ tử, không thuận lợi: 44

Ngoài ra còn phải nên tránh những con số có số đuôi là 7 và 1, đây là những con số được cho là không may mắn.

Mỗi biển số xe máy, xe oto đều có một ý nghĩa riêng, thể hiện vận mệnh của người sở hữu phương tiện đó có tốt hay không. Bài viết Cách xem ý nghĩa của biển số xe máy, xe oto – giải mã vận mệnh đời người đã giới thiệu những phương thức giải mã ý nghĩa biển số xe, hi vọng thông qua bài viết này, bạn đọc đã có thể tìm ra phương pháp và giải đáp một cách chính xác nhất.

【#5】Giải Mã Ý Nghĩa Của Các Con Số Trên Biển Số Xe Theo Phong Thủy

  • 1102 = Nhất nhất ko nhì / Độc nhất vô nhị .
  • 4078 = 4 mùa không thất bát .
  • 0578 : Không năm nào thất bát .
  • 2204 = Mãi mãi không chết .
  • 1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm4 mùa lộc phát .
  • 01234 = Tay trắng đi lên – 1 vợ – 2 con- 3 tầng – 4 bánh (Từ tay trắng – cưới vợ – yên bề con cái – xây nhà – mua ôtô) .
  • 456 = 4 mùa sinh lộc .
  • 78 = Thất bát .
  • 4953 = 49 chưa qua 53 đã tới (số tử /tử vi) .
  • 58: Sinh phát .
  • 68 = Lộc Phát .
  • 39 = Thần tài nhỏ .
  • 79 = Thần tài lớn .
  • 38 = Ông địa nhỏ .
  • 78 = Thất bát / Ông địa lớn .
  • 36 = Tài Lộc .
  • 83 = Phát tài .
  • 86 = Phát lộc .
  • 89 = Trường phát .
  • 04 = Bất tử .
  • 95 = Trường sinh .
  • 94 = Thái tử .
  • 48-47-46: Ba Tỉnh Tây Nguyên .
  • 569 = Phúc – Lộc – Thọ .
  • 227 = Vạn Vạn Tuế.
  • 15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát .
  • 18.18.18 = Mỗi năm 1 phát.
  • 19.19.19 = 1 bước lên trời .
  • 6886 / 8668 = Lộc phát phát lộc / Phát lộc lộc phát .
  • 8386 / 8683 = Phát tài phát lộc /Phátlộc phát tài .
  • 1368 = Nhất tài lộc phát / Kim lâu (Tửvi) .
  • 3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S) .
  • 6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S- B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm..

  • 00 : trứng vịt .
  • 01 – 41 – 81 : con cá trắng .
  • 02 – 42 – 82 : ốc .
  • 03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt) .
  • 04 – 44 – 84 : con công .
  • 05 – 45 – 85 : con trùng .
  • 06 – 46 – 86 : con cọp .
  • 07 – 47 – 87 : con heo .
  • 08 – 48 – 88 : con thỏ .
  • 09 – 49 – 89 : con trâu .
  • 10 – 50 – 90 : con rồng nằm .
  • 11 – 51 – 91 : con chó .
  • 12 – 52 – 92 : con ngựa .
  • 13 – 53 – 93 : con voi .
  • 14 – 54 – 94 : con mèo nhà .
  • 15 – 55 – 95 : con chuột .
  • 16 – 56 – 96 : con ong .
  • 17 – 57 – 97 : con hạc .
  • 18 – 58 – 98 : con mèo rừng .
  • 19 – 59 – 99 : con bướm .
  • 20 – 60 : con rết (con rít áh) .
  • 21 – 61 : Thuý Kiều .
  • 22 – 62 : bồ câu .
  • 23 – 63 : con khỉ .
  • 24 – 64 : con ếch .
  • 25 – 65 : con ó .
  • 26 – 66 : rồng bay .
  • 27 – 67 : con rùa .
  • 28 – 68 : con gà .
  • 29- 69: con lươn .
  • 30 – 70 : con cá đen .
  • 31 – 71 : con tôm .
  • 32 – 72 : con rắn .
  • 33 – 73 : con nhện .
  • 34 – 74 : con nai .
  • 35 – 75 : con dê .
  • 36 – 76 : bà vải .
  • 37 – 77 : ông trời .
  • 38 – 78 : ông địa .
  • 39 – 79 : thần tài .
  • 40 – 80 : ông táo.
  • Mơ thấy gián trúng đề 49, thắng lô 01

【#6】Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Theo Phong Thủy

Bạn có xe và muốn biết bảng số biển số xe của mình có hợp phong thủy và hợp mệnh sẽ thuận lợi cho việc đi lại mang tới nhiều sự may mắn và phát đạt cho chủ nhân, vì vậy, rất nhiều người muốn xem biển số xe có ý nghĩa gì, có hợp phong thủy hay không.

Cách xem biển số xe hợp phong thủy và hợp tuổi

các chuyên gia phong thủy đã đưa ra được công thức xem biển số xe hợp mệnh cho từng người.

Công thức đó được tính như sau:

01 – Thiên địa thái bình

41 – Đức vọng cao thượng

02 – Không phân định

42 – Sự nghiệp bất thành

03 – Tấn tới như ý

43 – Hoa trong mưa đêm

04 – Bị bệnh

44 – Buồn tủi, khổ đau

05 – Trường thọ

45 – Vận tốt

06 – Cuộc sống an nhàn, dư dả

46 – Gặp nhiều chuyển biến

07 – Cương nghị, quyết đoán

47 – Khai hoa nở nhụy

08 – Ý chí kiên cường

48 – Lập chí

09 – Lúc lên voi khi xuống chó

49 – Nhiều điều xấu

10 – Vạn sự kết thúc

50 – Một thành một bại

11 – Gia vận tốt lành

51 – Thịnh yếu xen kẽ

12 – Ý chí mềm yếu

52 – Biết trước được việc

13 – Tài chí hơn người

53 – Nội tâm ưu sầu

14 – Nước mắt khổ đau

54 – May rủi song hành

15 – Đạt được phước thọ

55 – Ngoài tốt trong khổ

16 – Quý nhân hỗ trợ

56 – Thảm thương

17 – Vượt qua mọi khó khăn

57 – Cây thông trong vườn tuyết

18 – Có chí thì nên

58 – Khổ trước sướng sau

19 – Đoàn tụ ông bà

59 – Mất phương hướng

20 – Sự nghiệp thất bại

60 – Tối tăm không ánh sáng

21 – Thời vận lên xuống, thăng trầm

60 – Tối tăm không ánh sáng

22 – Tiền vào như nước, tiền ra như giọt sương mai

62 – Căn bản yếu kém

23 – Mặt trời mọc

63 – Đạt được vinh hoa phú quý

24 – Tài lộc đầy nhà

64 – Cốt nhục chia cắt

25 – Thông minh, nhạy bén

65 – Phú quý trường thọ

26 – Biến hóa kỳ dị

66 – Trong ngoài không hòa nhã

27 – Dục vọng vô tận

67 – Đường danh lợi thông suốt

28 – Tâm lý bất an

68 – Lập nghiệp thương gia

29 – Dục vọng lớn nhưng khó thành

69 – Đứng ngồi không yên

30 – Chết đi sống lại

70 – Diệt vong thế hệ

31 – Tài dũng được chí

71 – Tinh thần khó chịu

32 – Cầu được uớc thấy

72 – Suối vàng chờ đợi

33 – Gia môn hưng thịnh

73 – Ý chí cao mà sức yếu

34 – Gia đình tan vỡ

74 – Hoàn cảnh gặp bất trắc

35 – Bình an ôn hòa

75 – Thủ được binh an

36 – Phong ba không ngừng

76 – Vĩnh biệt ngàn thu

37 – Hiển đạt uy quyền

77 – Vui sướng cực đỉnh

38 – Ý chí mềm yếu, thụ động

78 – Gia đình buồn tủi

39 – Vinh hoa phú quý

79 – Hồi sức

40 – Cẩn thận được an

80 – Gặp nhiều xui xẻo

Ví dụ biển số xe bạn là 20125 vậy ý nghĩa của biển số xe là

【#7】Sự Xuất Hiện Của Biển Số Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì?

Ngoài biển số màu đỏ phục vụ trong ngành quân đội và vài biển số có ký hiệu đặc biệt phục vụ trong giới ngoại giao, các loại xe ô tô lưu hành chủ yếu hai loại biển số màu trắng và biển số màu xanh. Thế nhưng, với chủ trương mới, thì sắp tới lại có biển số màu vàng dành cho kinh doanh vận tải.

Không thể phủ nhận, số lượng ô tô ở nước ta tăng rất nhanh trong một thập niên trở lại đây. Sự có mặt của hầu hết những thương hiệu ô tô lớn nhất thế giới với mọi chiêu thức khuyến mãi hấp dẫn và mọi chế độ hậu mãi chu đáo, chứng tỏ thị trường ô tô Việt Nam còn đầy tiềm năng phát triển. V

à chỉ với biển số màu xanh và biển số màu trắng, thì đã có lắm thị phi về cách ứng xử cho hợp lý, hợp tình.

Biển số màu xanh là ô tô thuộc sở hữu Nhà nước. Chính phủ có quy định rất cụ thể và rõ ràng về những chức danh được sử dụng ô tô công vụ. Tuy nhiên, vì có lẽ thấy biển số màu xanh có vẻ oai phong hơn biển số màu trắng, nên không ít cá nhân có chút quyền lực đã tranh thủ “biến xe công thành xe ông”.

Ồn ào nhất trong việc lạm dụng xe công là đám cưới của con trai bà Hồ Thị Cẩm Đào – Trưởng ban Dân vận tỉnh Sóc Trăng vào tháng 7 năm ngoái. Hàng chục chiếc xe có biển số màu xanh nối đuôi nhau đi dự tiệc, khiến dư luận phải ngỡ ngàng và ngao ngán.

Chưa bàn đến vấn đề lãng phí, mà những chiếc xe có biển số màu xanh được mặc định phục vụ cho quan chức thì lẽ ra cần phải gương mẫu hết mực. Trớ trêu thay, chẳng hiểu cái ma lực nào đó luôn khiến biển số màu xanh lắm lúc đi ngược lại kỳ vọng của đám đông.

Quản lý xe công dường như đang trục trặc ở khâu nào đó rất khó hiểu. Cách đây không lâu, ô tô biển số màu xanh đã vào tận khu vực hạn chế ở sân bay Nội Bài để đón vợ con của Bộ trưởng Bộ Công thương, đã làm người dân phẫn nộ.

Đích thân Bộ trưởng Bộ Công thương đã viết thư xin lỗi về hành vi ấy, cứ tưởng là bài học để quan chức nâng cao ý thức gìn giữ hình ảnh đẹp của xe công. Vậy mà, mới đây, xe ô tô biển số màu xanh lại vào tận chân cầu thang máy bay để đón ông Lương Minh Sơn – Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy Phú Yên.

Không chỉ một mình ông Lương Minh Sơn thụ hưởng đặc quyền quá mức trên, mà con dâu và cháu nội của Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Phú Yên cũng hồn nhiên leo lên xe công trước bao nhiêu ánh mắt tò mò và nghi ngại của hành khách sân bay Tuy Hòa.

Những chiếc ô tô khác màu sắc biển số thì được đối xử khác nhau chăng? Không thể như vậy, rất nhiều địa phương đã thiện chí chấn chỉnh sự lệch lạc ấy.

Ví dụ, công an tỉnh Bình Phước từ kết quả camera giám sát đã ban hành hàng chục quyết định xử lý đối với những xe biển số màu xanh vi phạm luật giao thông, kể cả hành vi lấn tuyến hoặc chạy quá tốc độ cho phép.

Chỉ biển số màu xanh với biển số màu trắng đã rắc rối, mà lại manh nha thêm biển số màu vàng. Xe ô tô có mục đích kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng! Đó là quy định mới theo Thông tư 58, vừa được Bộ Công an ban hành, có hiệu lực từ ngày 1/8.

Trước đây, cũng từng có biển số nền vàng chữ đỏ dành cho ô tô của các khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế. Còn bây giờ biển số màu vàng vì sao sắp được phổ biến?

Lực lượng cảnh sát giao thông nhận thấy đã xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh vận tải mới, như xe 16 chỗ biến tướng chở khách, taxi công nghệ… không chịu sự quản lý và đáp ứng yêu cầu của cơ quan chức năng, gây bất bình đẳng, mất trật tự an toàn giao thông nên đã đề xuất trở lại quy định màu biển số riêng đối với loại hình xe kinh doanh vận tải.

Cục Cảnh sát giao thông cho biết, để tạo thuận lợi cho các chủ xe, Thông tư 58 cũng quy định việc đăng ký xe được rút ngắn thời gian thay vì tối đa 7 ngày như hiện nay, người dân có thể đăng ký trực tuyến trên mạng sau đó hẹn giờ, ngày đến làm thủ tục và lấy biển số.

Ngoài ra, chủ xe khi đi đổi biển số chỉ cần mang một trong những giấy tờ như chứng minh thư, thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc hộ khẩu, không cần mang xe đến trụ sở đăng ký, sau đó điền tờ khai (không phải cà số khung, số máy) và sẽ được cấp biển mới ngay nếu đủ điều kiện.

Giới kinh doanh vận tải cho rằng thời điểm ban hành quyết định đổi sang biển số màu vàng chưa phù hợp. Trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19, các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, bất kỳ chi phí nào phát sinh cũng có thể trở thành gánh nặng.

Mỗi xe đổi biển số mất 150.000 đồng, nhìn vào con số này thì ít nhưng đối tượng áp dụng là xe kinh doanh, mỗi doanh nghiệp có từ hàng chục tới cả nghìn xe thì đây chắc chắn là chi phí không nhỏ.

Chưa hết, đối với những xe đang thế chấp ngân hàng, nếu muốn rút giấy tờ ra để đi đổi biển thì doanh nghiệp sẽ phải thu xếp tài chính để thanh toán khoản nợ. Một xe thì không sao nhưng hàng chục, hàng nghìn xe lại là bài toán rất khó.

Thượng tá Phạm Việt Công- Trưởng phòng Hướng dẫn đăng ký và kiểm định phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông, khẳng định sẽ tiếp thu ý kiến người dân để chỉnh sửa một số quy định nhằm tránh gây khó khăn cho chủ xe.

Khi đổi biển số, chủ xe sẽ được chọn 2 phương án, nếu đổi sang bộ số mới sẽ có biển và đăng ký xe ngay khi hồ sơ hợp lệ; trường hợp tài xế muốn giữ số sẽ được phát giấy hẹn trong 1 tuần.

Trong thời công nghệ 4.0 mà phải lệ thuộc vào màu sắc của biển số để quản lý xe ô tô là một điều đáng suy tư. Bởi lẽ, ngay cả loại xe ô tô tham gia vào thị trường taxi công nghệ cũng đã tham gia vào các hợp tác xã kinh doanh vận tải và được cấp logo riêng.

Ông Nguyễn Xuân Tuấn – Chủ tịch Liên hiệp HTX Liên minh Kinh tế điện tử 4.0, bày tỏ: “Hiện nay chúng tôi có hơn 20 nghìn đối tác thành viên là các tài xế taxi công nghệ. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, phí đổi biển là 150.000 đồng.

Như vậy, chúng tôi sẽ phải chi khoảng 3 tỷ đồng. Việc làm thủ tục cấp đổi biển sẽ ít nhiều bị gián đoạn đến hoạt động vận tải của doanh nghiệp và thu nhập của tài xế”.

Cả nước có khoảng 2 triệu ô tô phải đổi từ biển số màu trắng sang biển số màu vàng, nghĩa là hàng trăm tỷ đồng phải chi tiêu cho cuộc hoán chuyển trắng – vàng.

Ông Bùi Danh Liên- nguyên Chủ tịch Hiệp hội Vận tải Hà Nội, băn khoăn: “Doanh nghiệp vận tải khi đăng ký kinh doanh phải đáp ứng nhiều điều kiện khác, giờ thêm việc đổi màu biển số này cũng như một dạng giấy phép con.

Quy định này có thực sự giải quyết được những vấn đề trong công tác quản lý không thì phải tính toán kỹ nhưng những lo lắng của doanh nghiệp về sự phiền hà, lãng phí là có!”.

GIA QUAN

【#8】Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Các Tỉnh Và Ý Nghĩa Của Từng Con Số

NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI VIẾT

Biển số xe là gì?

Tại Việt Nam, biển số xe được hiểu là tấm biển gắn trên mỗi một chiếc xe cơ giới được bên phía cơ quan công an cấp cho khi bạn mua xe hoặc tiến hành chuyển nhượng xe. Đây là điều bắt buộc mà bất cứ dòng xe cơ giới nào lưu thông trên đường đều phải có.

  • Biển nền vàng – chữ và số màu đỏ: Đây là xe của khu kinh tế, khu thương mại đặc biệt hoặc là xe của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo các quy định và các quy tắc của chính phủ. Trên biển số xe sẽ có các ký hiệu địa phương đăng ký cùng với hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế đặc biệt.
  • Biển nền đỏ – số và chữ màu trắng: Đây là biển số xe đặc biệt dành riêng cho xe quân đội. Biển bắt đầu bằng ký hiệu chữ A có nghĩa là xe quân đoàn; chữ B là binh chủng; chữ H là xe học viện; chữ P là xe cơ quan đặc biệt; chữ Q là xe của Quân chủng; chữ K là xe Quân khu và chữ T là xe của Tổng cục.

Danh sách biển số xe các tỉnh

Việt Nam có tổng cộng 64 tỉnh thành khác nhau, chính vì vậy mỗi tỉnh thành sẽ có cho mình một biển số đặc trưng để nhận biết. Cụ thể như sau:

Hướng dẫn tra cứu BIỂN SỐ XE nhanh trên Web như sau:

Tại trang web các bạn bấm tổ hợp phím cùng lúc ” CTRL + F ” sẽ xuất hiện 1 cửa sổ như hình bên dưới:

Các bạn tiếp tục gõ vào cửa sổ nhỏ hiện ra tỉnh mà bạn muốn tra cứu, Ví dụ: ở đây mình bấm vào dòng chữ ” Hà Nội ” thì trang web sẽ tự động bôi đen vị trí mà bạn gõ ra và hiện ngay biển số mà bạn muốn tìm kiếm.

Biển số xe tỉnh thành thuộc khu vực phía Bắc

  • Thủ đô Hà Nội: Biển số gồm có 29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40
  • Tỉnh Phú Thọ: 19
  • Tỉnh Thái Nguyên: 20
  • Tỉnh Hòa Bình: 28
  • Hải Dương: 34
  • Tỉnh Vĩnh Phúc: 88
  • Tỉnh Hưng Yên: 89
  • Tỉnh Hà Nam: 90
  • Tỉnh Bắc Giang: 98
  • Tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe thuộc khu vực duyên hải Bắc Bộ

  • Tỉnh Quảng Ninh: biển số 14
  • Thành phố Hải Phòng: Gồm có 15 – 16
  • Tỉnh Thái Bình: biển số 17
  • Tỉnh Nam Định: biển số 18
  • Tỉnh Ninh Bình: biển số 35

Biển số xe của một số khu vực tỉnh thành miền núi phía Bắc

Đến với khu vực miền núi phía Bắc bạn sẽ bắt gặp:

  • Tỉnh Cao Bằng: 11
  • Khu vực tỉnh Lạng Sơn: 12
  • Tỉnh Yên Bái: 21
  • Tỉnh Tuyên Quang: 22
  • Tỉnh Hà Giang: 23
  • Tỉnh Lào Cai: 24
  • Tỉnh Lai Châu: 25
  • Khu vực tỉnh Sơn La: 26

Đi đến biển số xe khu vực Bắc Trung Bộ bạn sẽ bắt gặp

  • Tỉnh Thanh Hóa có biển số: 36
  • Đến tỉnh Nghệ An với biển số: 37
  • Khu vực tỉnh Hà Tĩnh: 38
  • Vào đến khu vực tỉnh Quảng Bình bắt gặp biển số: 73
  • Đến Quảng Trị với số: 74
  • Vào Thừa Thiên Huế với biển số: 75

Khám phá biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

  • Thăm thú Đà Nẵng với biển: 43
  • Đến với Quảng Nam có biển: 92
  • Về Quảng Ngãi với biển: 76
  • Tới Bình Định biết biển số: 77
  • Đến Phú Yên có biển số: 78
  • Tỉnh Khánh Hòa với biển: 79
  • Về Ninh Thuận – Bình Thuận với biển số: 85 – 86

Thăm thú biển số xe các tỉnh thành phố Tây Nguyên

  • Đến Kon Tum có biển số: 82
  • Đến với Gia Lai tìm hiểu biển số: 81
  • Khám phá Daklak với biển số: 47
  • Tỉnh Đắk Nông có: 48
  • Lên Lâm Đồng thấy ngay: 49

Di chuyển xuống khu vực biển số xe các tỉnh thành Đông Nam Bộ

  • Thành phố Hồ Chí Minh: từ biển số 50 đến 59 và độc đáo với con số 41
  • Tỉnh điều Bình Phước: 93
  • Về Bình Dương với biển số: 61
  • Đến Đồng Nai tìm số: 39 lẫn 60
  • Thăm thú Tây Ninh với con số: 70
  • Về vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Một số tỉnh miền Tây mang biển số xe

  • Về Cần Thơ gạo trắng nước trong: 65
  • Đến Long An với số: 62
  • Đến tỉnh Đồng Tháp gặp ngay: 66
  • Ghé thăm Tiền Giang bắt gặp số: 63
  • Thăm thú An Giang: 67
  • Về vùng Vĩnh Long với: 64
  • Đến tỉnh Hậu Giang có ngay số: 95
  • Tỉnh Kiên Giang với biển số: 68
  • Đến Sóc Trăng: 83
  • Tỉnh Bạc Liêu có ngay số: 94
  • Tỉnh Cà Mau đầu mũi đất nước với biển số: 69
  • XEM THÊM: KHÓA CHỐNG TRỘM XE MÁY VIETTEL TỐT NHẤT HIỆN NAY

Với thông tin về 64 tỉnh thành được đề cập ở trên sẽ mang đến cho bạn sự nhận diện đơn giản và dễ dàng nhất.

Tìm hiểu về ý nghĩa của các con số trong biển số xe

Biển số xe không đơn thuần chỉ là sự hiện diện và nhận diện các tỉnh thành. Đây đồng thời cũng là một con số biểu thị nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

Biển số xe đẹp là biển số mang lại ý nghĩa tốt đẹp cho người sở hữu.

Với thông tin biển số xe các tỉnh được đề cập ở trên, hy vọng bạn đã có cho mình được một chuyến tham quan từ Bắc vào Nam đi qua 64 tỉnh thành thật thú vị.

Đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu hợp phong thủy

Biển số xe có ý nghĩa quan trọng trong phong thủy như một biển số xe tứ quý, phát lộc, số tiến, v..v… có thể mang tới vận may cho chủ nhân đi xe đó, nhiều khi đi đường gặp CSGT họ cũng nể một phần vì biển số đẹp không dễ gì ai cũng có được, những con số may mắn sẽ đem lại cho chủ xe sức khỏe, tài lộc dồi dào.

Một biển số xe đẹp hay xấu là do các con số được sắp xếp một cách hợp lý hay không. Cùng với đó, khi cộng các con số trên biển lại với nhau trung bình từ 0 đến 9 lam tròn lại, nếu điểm càng cao thì may mắn sẽ càng nhiều.

Biển số xe theo ngũ hành

Dựa vào ngũ hành ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ ) để xem xét ý nghĩa biển số xe sẽ tương ứng với một hành nào đó. Dựa trên quy luật tương sinh, tương khắc mà ta biết được biển xe đó có hợp với mình hay không. Từ đó tra xem biển số xe phong thủy có thuộc trong ngũ hành xung hay không để sớm tìm cách cải thiện vận số.

Những cách sau để xem biển số xe có hợp phong thủy hay không

Các chuyên gia phong thủy đã phải dành rất nhiều thời gian nghiên cứu ý nghĩa của các con số trong biển số xe. Cho đến nay, về cơ bản phương thức này được áp dụng rất nhiều trong việc xác định ý nghĩa biển số xe.

Cách thức tính như sau: Lấy 4 số cuối (hoặc 5 số cuối) của biển số xe chia cho 80. Sau đó trừ cho phần nguyên, lấy số dư còn lại nhân với 80. Kết quả sẽ có ra một trong những con số sau:

Làm sao để định vị số điện thoại của người khác

mã vùng điện thoại mới nhất

Cách tìm biển số xe bị mất cắp

⇒ Hướng dẫn định vị theo dõi ô tô

Cách xem biển số xe có hợp phong thủy như thế nào cho đúng

Ví dụ: Nếu xe có biển số xe 99999.

Lấy 99999/ 80 = 124,1. Sau đó lấy 124,1 trừ phần nguyên, tức là: 124,1 – 124 = 0,1. Tiếp tục lấy 0,1 x 80 = 8. Ý nghĩa là ” Ý Chí Kiên Cường “

Những số xấu ai cũng muốn tránh

49, 53: những năm tuổi gặp nhiều hạn, rủi ro.

Cặp số cực xấu, ai cũng tránh. 78: thất bát; 44: tứ tử… hoặc do tổng như tổng 1, tổng 4, tổng 7..

Ngoài ra còn tránh các số cuối, hoặc tránh số lùi, hàm ý cuộc sống luôn đi xuống, không thể phát triển.

Nhiều người trẻ còn cố tình đọc chệch âm tiết để tạo ra những cách dịch biển số lạ lẫm.

Ví dụ: 0378 là phong ba bão táp, 7762 là bẩn bẩn xấu trai…

Tổng các chữ số trong biển số xe bao nhiêu là đẹp?

– Tổng 9 là đẹp nhất.

– Tổng xác định bằng cách cộng tổng các chữ số rồi trừ 10

– Nhiều người không thích tổng 1 vì cho rằng đây là 1 “tịt”, là kết thúc

– Ngoài ra tổng 4 (tử), 7 (thất) cũng không được ưa chuộng…

Tổng kết

*Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Đăng ký tư vấn

【#9】Ý Nghĩa, Cách Nhận Biết Của Biển Báo Cấm (66 Biển)

Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Ý NGHĨA SỬ DỤNG, CÁCH NHẬN BIẾT BIỂN BÁO CẤM

Biển báo cấm gồm 66 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với đặc điểm nhận biết như sau:

1. Biển số P.101 “Đường cấm”

a) Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên.

b) Nếu cấm vì lý do đường, cầu bị tắc thì biển cấm đặt ở giữa phần xe chạy kèm theo có hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy, các xe được ưu tiên cũng không được phép đi vào.

c) Nếu cấm cả người đi bộ thì phải đặt thêm biển số P.112 “Cấm người đi bộ” (ở trong khu đông dân cư) hoặc kéo dài hàng rào chắn ngang suốt cả nền đường (ở ngoài khu đông dân cư).

2. Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều”

a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

b) Chiều đi ngược lại với chiều đặt biển P.102 là lối đi thuận chiều, các loại xe được phép đi do đó phải đặt biển chỉ dẫn số I.407a.

3. Biển số P.103a “Cấm xe ôtô”, Biển số P.103b và P.103c “Cấm xe ôtô rẽ phải” và “Cấm ôtô rẽ trái”

a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103 “Cấm xe ôtô”.

b) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103b “Cấm xe ôtô rẽ phải” hay biển số P.103c “Cấm xe ôtô rẽ trái”.

Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P. 104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy.

Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.105 “Cấm xe ôtô và xe máy”.

6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

a) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

b) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

c) Để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm, phải đặt biển số P.106c.

Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.107 “Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải”.

7a. Biển P.107a “Cấm xe ôtô khách”

a) Để báo cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.107a “Cấm xe ôtô khách”. Biển này không cấm xe buýt.

b) Trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm.

7b. Biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”

Để báo cấm xe ôtô taxi đi lại, phải đặt biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

Để báo cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc), phải đặt biển số P.108 “Cấm xe ôtô, máy kéo kéo rơ-moóc”.

8a. Biển P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc “

Để báo đường cấm các loại xe sơ-mi-rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi-rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định, phải đặt biển số P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc”.

9. Biển số P.109 “Cấm máy kéo”

Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua, phải đặt biển số P.109 “Cấm máy kéo”.

10. Biển số P.110a “Cấm xe đạp” và Biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”

a) Để báo đường cấm xe đạp đi qua, phải đặt biển số P.110a “Cấm đi xe đạp”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

b) Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua, phải đặt biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”.

11. Biển số P.111a “Cấm xe gắn máy”, biển số P.111 (b,c) “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” và biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”

a) Để báo đường cấm xe máy và xe gắn máy đi qua, phải đặt biển số P.111a “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

b) Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v… phải đặt biển số P.111b hoặc P.111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ”.

c) Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v… phải đặt biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”.

Để báo đường cấm người đi bộ qua lại, phải đặt biển số P.112 “Cấm người đi bộ”.

Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua, phải đặt biển số P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy”. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua, phải đặt biển số P.114 “Cấm xe súc vật kéo”.

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”.

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

a) Để báo hạn chế chiều cao của xe, phải đặt biển số P.117 “Hạn chế chiều cao”.

b) Biển số P.117 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

a) Để báo hạn chế chiều ngang của xe, phải đặt biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang xe ôtô”.

b) Biển số P.118 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

19. Biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”

a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”.

c) Biển được đặt ở những đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc ở những đoạn đường mà xe có chiều dài lớn, gây nguy hiểm cho các phương tiện ngược chiều.

a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.120 “Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc “.

21. Biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”

a) Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu, đặt biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

b) Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả xe được ưu tiên đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

c) Chiều dài có hiệu lực của biển số P.121 được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

23. Biển số P.123a “Cấm rẽ trái” và Biển số P.123b “Cấm rẽ phải”

a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên.

c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

24. Biển số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”, biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”

a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

b) Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ôtô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

e) Để báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

f) Để báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

g) Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

h) Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ôtô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

i) Trước hoặc sau những vị trí đặt biển cấm quay xe phải đặt biển chỉ dẫn vị trí quay xe biển số I.409 hoặc I.410.

– Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

25. Biển số P.125 “Cấm vượt”

a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, phải đặt biển số P.125 “Cấm vượt”.

b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

c) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số P.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

– Biển số P.125 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

26. Biển số P.126 “Cấm ôtô tải vượt”

a) Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác, phải đặt biển số P.126 ” Cấm ôtô tải vượt”.

b) Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

c) Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ôtô tải.

d) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

– Biển số P.126 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

27. Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

a) Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, phải cắm biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”;

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển;

– Biển số P.127 (a,b,c,d) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

27a. Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”

a) Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện phải đặt biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

Áp dụng biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Biển chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển và trong phạm vi từ vị trí đặt biển đến vị trí biển số R.421 “Hết đoạn đường qua khu đông dân cư”. Biển được đặt sau vị trí biển số R.420 “Đoạn đường qua khu đông dân cư”.

b) Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/h và không lớn hơn 80 km/h. Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định. Trong phạm vi hiệu lực của biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển số P.127.

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng 1 biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn thì phải sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường.

27c. Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường phải sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127c là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn. Biểu tượng trên biển có thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực tế.

27d. Biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép”

a) Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c phải đặt biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng. Trường hợp “Hết tất cả các lệnh cấm” đặt biển số DP.135.

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127d hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

a) Để báo cấm các loại xe sử dụng còi phải đặt biển số P.128 “Cấm sử dụng còi”.

b) Chiều dài có hiệu lực của biển cấm sử dụng còi được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

– Biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định, phải đặt biển số P.129 “Kiểm tra”.

– Biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

– Biển số P.130 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.130 còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

31. Biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”

a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”.

Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.

b) Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm c, d mục B.30 đối với biển số P.130.

c) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

– Biển số P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

32. Biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”

a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp, phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp”.

b) Biển có hiệu lực đối với các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định khi đi vào các đoạn đường hẹp có đặt biển số P.132 và trên hướng ngược lại đang có các loại xe cơ giới đi tới thì phải dừng lại ở vị trí thích hợp để nhường đường.

33. Biển số DP.133 “Hết cấm vượt”

Để báo hết đoạn đường cấm vượt, phải đặt biển số DP.133 “Hết cấm vượt” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

a) Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, phải đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng phải đặt biển số P.136 “Cấm đi thẳng”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

37. Biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”

Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ trái hay rẽ phải, phải đặt biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

– Vạch chéo màu đỏ đè lên mũi tên màu đen

Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ trái, phải đặt biển số P.138 “Cấm đi thẳng, rẽ trái”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ phải, phải đặt biển biển số P.139 “Cấm đi thẳng, rẽ phải”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Để báo đường cấm xe công nông phải đặt biển số 140 “Cấm xe công nông và các loại xe tương tự”.

MỘT SỐ LƯU Ý

1. Biển báo cấm theo giờ

Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này.

2. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện

Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện có thể kết hợp đặt các ký hiệu phương tiện bị cấm trên một biển theo quy định như sau:

– Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển;

– Các loại phương tiện thô sơ kết hợp trên một biển;

– Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện.

3. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển

– Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

– Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

– Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.

– Kèm theo các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 phải đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (trừ trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc mà không có lối rẽ tránh) như quy định ở “Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc”.

– Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực./.

【#10】Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Trong Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Các Con Số

ĐỊA ĐIỂM HỌC THỰC HÀNH LÁI XE THÀNH CÔNG

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 10

1. Số 582 đường 3/2, Phường 14, Quận 10 ( TRỤ SỞ CHÍNH )

2. Số 256 – 258 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10 (Nhà Thi Đấu Phú Thọ )

3. Chùa Việt Nam Quốc Tự, Bãi Xe Lê Hồng Phong, Quận 10

4. Số 1 Bắc Hải, Phường 14, Quận 10

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 11

1. Khu Du Lịch Đầm Sen, Đường Hòa Bình, Quận 11

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 6

1. Siêu Thị CoopMart Phú Lâm, Vòng Xoay Phú Lâm, Quận 6

2. Bến Xe Miền Tây, Quận 6

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN BÌNH TÂN

1. Siêu Thị Bình Tân, Đường số 19, Khu tên lửa, Q. Bình Tân.

2. Số 1 Đường Số 1, P. An Lạc A, Q. Bình Tân. ( Gần Công Viên Phú Lâm)

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

1. Số 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh – Ngã Tư Hàng Xanh – Q. Bình Thạnh.

2. Nhà Thờ Thanh Đa – Chung Cư Thanh Đa – Q. Bình Thạnh.

3. Chợ Bà Chiểu – Q. Bình Thạnh.

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN TÂN BÌNH

1. Công viên Lê Thị Riêng – CMT8 – Phường 7 – Quận Tân Bình

2. 20D Cộng Hòa, Phường13, Q.Tân Bình (Garden Cộng Hòa).

3. Siêu Thị MaxiMark Cộng Hòa, Quận Tân Bình

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN GÒ VẤP

1. Siêu Thị Big C – Số 1 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Q. Gò Vấp ( Ngã 5 chuồng chó )

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 7

1. TT Thương mại Lotte Mart – 469 Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Hưng, Quận 7.

2. Khu Dự Án Thái Sơn, Nguyễn Văn Tạo , Phường Long Thới, Nhà Bè.

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 12

1. Bến xe An Sương – Cầu Vượt An Sương – Quận 12

2. Bến xe Ngã 4 Ga – Cầu vượt Ngã 4 Ga – Quận 12

3. Chợ Tân Chánh Hiệp – Trung Đoàn Gia Định – Quận 12

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN THỦ ĐỨC

1. CoopMart Thủ Đức – Ngã 4 Thủ Đức – Quận Thủ Đức

2. Cầu Vượt Bình Phước – Quận Thủ Đức

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN TÂN PHÚ

1. Siêu Thị CoopMart Tân Phú – Lũy Bán Bích, P. Phú Thọ Hòa , Quận Tân Phú

2. Số 71A Chế Lan Viên,P. Tây Thạnh, Quận Tân Phú

3. 26. Siêu Thị AEON Mall – Bờ Bao Tân Thắng, Quận Tân Phú

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 2

1. Siêu Thị MerTro An Phú – Quận 2

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN

1. Coop-Mart Rạch Miễu – Phan Xích Long – Quận Phú Nhuận

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 8

1. Siêu Thị Satra, Đường Phạm Hùng, Quận 8