【#1】Luật Sư Tư Vấn Ý Nghĩa Của Những Chữ Cái Trên Biển Số Xe

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn về ý nghĩa những chữ cái trên biển số xe.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, vì sao có xe mang biển trắng, biển vàng, biển xanh? Các dòng chữ NG, QT, TĐ, CD, HC trên biển xe có mang ý nghĩa gì không? (Nguyễn Hoàng Nam – Yên Bái)

Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật giao thông của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Khoản 6 Điều 31 Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 04/04/2014 Quy định về biển số xe hướng dẫn như sau:

“6. Biển số xe của cơ quan, tổ chức trong nước: a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước. b) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh. c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân. d) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

đ) Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

– Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

– Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

– Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

– Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

– Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

– Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

– Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

– Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

– Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

– Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó”.

Như vậy, tùy thuộc vào vị trí của từng tổ chức và tính chất của loại xe mà các Cơ quan có thẩm quyền sẽ quy định các con số, ký hiệu trên biển số xe. Anh (chị) tham khảo quy định nêu trên để hiểu rõ vấn đề thắc mắc của mình.

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật giao thông mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

【#2】Ý Nghĩa Của Các Chữ Cái Trong Tình Yêu, Trong Tên Bạn, Trong Biển Số Xe

Ngoài những ý nghĩa về những con số chúng tôi đã cho bạn thấy. Thì một trong những ý nghĩa vô cùng gần gũi với chúng ta nữa chính là những chữ cái

Với chữ cái đầu tiên của bạn và người ấy bạn sẽ biết được nhiều điều thú vị đấy.

A: Bản thân bạn không lãng mạn mà chỉ thích hành động, đặc biệt là muốn kinh doanh. Với bạn, những gì bạn có được là những gì bạn làm ra.

Bạn không kiên nhẫn trong việc tán tỉnh một ai đó. Những người có tính rụt rè, e thẹn, kín đáo, nghiêm trang không có sức hấp dẫn đối với bạn.

Bạn còn là một người thành thật và đam mê mãnh liệt nên khi bước vào chuyện tình cảm, hành động có ý nghĩa đặc biệt hơn là những lời nói bóng gió. Những nhu cầu về sinh lý cơ thể được bạn đặt quan tâm lên hàng đầu.

B: Bạn thích sự lãng mạn và cảm thấy hạnh phúc mỗi khi người yêu bộc lộ tình cảm bằng cách tặng bạn những món quà.

Bạn muốn được chiều chuộng và biết cách cưng chiều “người ấy”, luôn thể hiện tình thương yêu, đặc biệt là trong chuyện gối chăn nhưng vẫn có khả năng kiềm chế được sự ham muốn tình dục và kiêng cữ chuyện đó mỗi khi cần thiết.

C: Thích tham gia các hoạt động xã hội. Đối với bạn, các mối quan hệ xã giao rất quan trọng, đòi hỏi sự gần gũi, thân mật và tính tập thể cao.

Trong chuyện tình cảm, bạn luôn hướng tới một tình yêu tươi đẹp và được xã hội thừa nhận, “người ấy” vừa là người bạn vừa là tri âm tri kỷ.

D: Mỗi lần bạn để ý một đối tượng nào đó, bạn chỉ muốn đeo đuổi cho bằng được và không dễ dàng từ bỏ người ta.

Là một người có tính cách hồn nhiên và quan tâm đến người khác, nếu người ta gặp vấn đề gì thì đó là cơ hội tốt để bạn “bật đèn xanh”.

Bạn có một niềm đam mê mãnh liệt, chung thủy, đôi khi cũng ghen tuông và muốn sở hữu người ta. Có một tâm hồn phóng khoáng, rộng mở, hay bị kích thích bởi sự lập dị và phi thường.

E: Nhu cầu lớn nhất của bạn là trò chuyện. Nếu một ngày, bạn không được hàn huyên vui vẻ với ai thì bạn sẽ cảm thấy rất buồn phiền.

Bạn thích dùng trí tuệ để đối đáp với nhau hơn là những thỏa mãn về thể xác. Ghét sự không hòa hợp và đổ vỡ, nhưng vẫn thích cãi cọ một chút cho vui.

Đối với bạn, thử thách quan trọng hơn nhiều so với hành động về thể xác, vì vậy bạn hay tán tỉnh người ta.

Tuy nhiên, khi con tim bạn bị tổn thương, bị phản bội, bạn quyết không chung thủy với ai nữa. Nếu không có ai xứng đáng để lọt vào “mắt xanh” của bạn, bạn sẽ vùi đầu vào mấy cuốn sách hay.

Thực tế, thỉnh thoảng bạn thích trở thành một “con mọt sách” hơn là một “con mọt tình yêu”!

G: Bạn là một người khó tính trong việc tìm kiếm “một nửa” thật hoàn hảo cho mình. Người ấy phải có trí tuệ tương đương hoặc có địa vị cao hơn bạn, đồng thời có thể giúp bạn phát triển thêm vị trí của mình trong xã hội.

Bạn còn là một người nhạy cảm, luôn biết cách khêu gợi cảm xúc của người khác. Đối với bạn, trách nhiệm và bổn phận có vai trò rất cao so với những thứ khác.

Bạn có thể gặp khó khăn trong việc gần gũi với người yêu nhưng khi đã gần gũi rồi thì không có trở ngại nào cả.

H: Bạn luôn đòi hỏi “một nửa” của mình phải là người có thể thúc đẩy danh tiếng và tài chính của bạn. Trong tình yêu, bạn rất độ lượng, nhạy cảm và kiên nhẫn.

Trước khi hẹn hò, bạn có xu hướng tiết kiệm các khoản chi phí trong các thói quen hàng ngày của mình.

K: Là một người rụt rè, không cởi mở, luôn che giấu những cảm xúc cũng như tình cảm nồng nàn của mình, chỉ biểu hiện trong một không gian yên tĩnh và thân mật.

Bạn biết nhiều về những mánh khóe trong kinh doanh. Có thể đảm nhiệm nhiều vai trò. Trong chuyện tình cảm, bạn rất nghiêm túc, không muốn mình là kẻ dại khờ và luôn kiên nhẫn chờ đợi một ngày “nửa kia” của mình sẽ xuất hiện để hướng đến một tình yêu đích thực.

L: Rất lãng mạn, quyến rũ, muốn được yêu, cưng chiều, đánh giá cao và thường tự do trong cách bày tỏ tình cảm của mình.

Có người yêu là một điều hết sức quan trọng đối với bạn. Tuy nhiên, trong tình yêu, bạn nên có sự suy xét của lý trí, nếu không rất khó duy trì mối quan hệ.

M: Dễ xúc động và nhạy cảm. Mỗi khi yêu ai đó, bạn luôn dành hết tình cảm của mình cho người ấy và ao ước người ta cũng đáp lại một tình cảm nồng nàn, tha thiết.

Không điều gì có thể ngăn cản được bạn vì tình yêu đó là vô bờ bến.

N: Hồn nhiên và nhút nhát. Có những lúc bạn phê bình “người ấy” một cách quyết liệt để tìm thấy sự hoàn hảo cho cả hai.

Thật không dễ dàng để bạn tìm thấy một người yêu đạt được những tiêu chuẩn bạn đề ra. Vì thế bạn thường gặp khó khăn trong việc bày tỏ những cảm xúc của mình.

O: Rất quan tâm đến những vấn đề về giới tính. Là một người có tình yêu say đắm, dễ xúc động, đòi hỏi “đối tượng” cũng phải có những cảm xúc như bạn. Đôi khi vì quá yêu người ấy nên bạn muốn người ấy phải thuộc về mình.

P: Bạn luôn ý thức được những khuôn phép của xã hội, đồng thời đánh giá cao vẻ đẹp bề ngoài nên đòi hỏi người yêu của mình phải có ngoại hình đẹp, không những thế mà còn phải thông minh. Là một người có tinh thần tập thể. Muốn được yêu thương và âu yếm.

Q: Bạn yêu cầu “người ấy” của bạn phải là người chung thủy và biết động viên, khuyến khích bạn. Là một người si mê trong tình yêu và có sức quyến rũ người khác.

Thích sự lãng mạn, những đóa hoa và khát khao được yêu thương.

R: Nghiêm túc và dứt khoát, luôn định hướng được hành động của mình. Bạn luôn mong muốn “người ấy” phải có một mối quan hệ tốt với bạn, thông minh và khôn khéo tương đương hoặc hơn bạn. Tuy nhiên, bạn nên biết sự quyến rũ cũng là một điều rất quan trọng và nên tự hào về người ấy của bạn.

S: Bạn là người đặt công việc lên hàng đầu. Nếu bạn luôn bị chi phối bởi những chuyện kinh doanh và tiền bạc, bạn sẽ khó tìm thấy sự thư giãn cho tâm hồn.

Bạn theo chủ nghĩa lãng mạn nhưng không bao giờ đánh mất sự kiềm chế những cảm xúc của mình. Rất thận trọng trước khi trao trái tim mình cho ai đó.

T: Rất nhạy cảm và kín đáo, muốn người ấy chủ động, đồng thời thích nghe nhạc nhẹ, trữ tình, chọc nghẹo, tán tỉnh người khác và hay mơ mộng.

Khi yêu, rất lãng mạn, yếu đuối và dễ thay đổi. Tốt nhất là bạn nên có một mối quan hệ phù hợp với mình.

U: Rất nồng nhiệt trong tình yêu. Khi con tim bạn chưa bị thần Ái Tình gõ cửa, bạn luôn tìm một đối tượng nào đó để quý mến.

Đối với bạn, lãng mạn là một thử thách lớn. Bạn thích những món quà và đòi hỏi người ấy phải có một ngoại hình đẹp và muốn mang lại niềm vui thích cho người ấy.

V: Là người theo chủ nghĩa cá nhân, luôn muốn được tự do, một khoảng không gian cho riêng mình và thích sự náo nhiệt.

Sẵn sàng chờ đợi một đối tượng thật phù hợp với mình. Muốn khám phá những bí ẩn trong tâm hồn người khác.

Những người có vẻ lập dị, kì lạ luôn có sức thu hút đối với bạn. Dễ rung động trước những câu chuyện cảm động.

X: Bạn cần phải được khích lệ và động viên thường xuyên vì bạn rất mau chán. Với khả năng của mình, bạn có thể tạo ra những giây phút tuyệt vời cho tình yêu của bạn.

Y: Nhạy cảm và tự lập. Nếu một việc diễn ra không như ý bạn, bạn sẽ thôi không làm nữa. Bạn luôn muốn kiểm soát mối quan hệ của mình và dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, ân yếm, chăm sóc nhau.

Biển số xe màu trắng

Nền biển màu trắng, chữ đen là biển số dành cho các cá nhân, doanh nghiệp và được chia theo các nhóm xe sau:

  • Biển A, E hay F là biển số xe con ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)
  • Biển B là xe khách ( từ 9 chỗ trở lên) ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)
  • Biển C và H là xe tải và xe bán tải ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)
  • Biên D là xe Van. Ô tô Van ở Việt Nam có nhiều loại, nhưng tập trung chủ yếu vào hai sản phẩm là Kia Morning và Chevrolet Spark. Có kiểu dáng tương tự như chiếc Morning, Chevrolet Spark 4 chỗ thông thường. Nhưng thực chất, nó lại là chiếc xe bán tải chỉ với 2 chỗ ngồi phía trước với dung tích khoang chứa đồ khá rộng

Biển nền trắng, chữ đen mã 80 là xe của các doanh nghiệp quốc phòng Biển màu xanh dương

Biển số có nền màu xanh dương, chữ trắng là biển số xe của cơ quan Nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh thuộc cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; cơ quan quyền lực nhà nước; lực lượng Công an nhân dân; tổ chức chính trị – xã hội; các cơ quan của Đảng.

  • Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển 80 là xe cơ quan hành chính do trung ương quản lý
  • Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển theo mã địa phương do địa phương quản lý: VD 29, 31 … là xe công của Hà Nội

Biển có nền màu đỏ, chữ trắng là xe cùa quân đội phục vụ hoạt động quốc phòng

Nếu nền biển màu vàng chữ trắng thì đây là xe của bộ tự lệnh biên phòng,

Biển màu vàng chữ đen là xe chuyên dụng làm công trình

Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng

Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

【#3】Ý Nghĩa Của Biển Số Xe

Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

Các số được đọc như sau: 1: chắc (chắc chắn), 2: mãi (mãi mãi), 3: tài, 4: tử, 5: ngũ (hoặc “ngủ”), 6: lộc, 7: thất, 8: phát, 9: thừa. Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

(ST).

【#4】Ý Nghĩa Của Ký Hiệu, Màu Của Biển Số Xe

Ý nghĩa của ký hiệu, màu của biển số xe là gì? Xin chào các chuyên gia của Ngân hàng Hỏi đáp pháp luật, tôi tên là Minh Hùng, hiện đang làm việc và sinh sống ở Quận 9 Tp. HCM, tôi có vấn đề thắc mắc muốn nhờ các chuyên gia giải thích hộ. Tôi thấy trên đường có rất nhiều màu sắc, ký hiệu biển số xe khác nhau, vậy những ký hiệu, màu sắc trên biển số đó có ý nghĩa gì? Những ký hiệu đó là các chữ cái viết tắt như LD, DA, KT…, tại sao phải viết tắt như vậy? Mong các chuyên gia giải đáp hộ tôi. Xin chân thành cảm ơn! (minh.hung***@gmail.com)

    – Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các ban chỉ đạo trung ương; Công an nhân dân, TAND, VKSND; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

    – Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    – Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    – Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

    Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế. Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu. Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư. Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơmoóc, sơmi rơmoóc. Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

    Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo. Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện. Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm. Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

    Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

【#5】Ý Nghĩa, Cách Nhận Biết Của Biển Báo Cấm (66 Biển)

Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Ý NGHĨA SỬ DỤNG, CÁCH NHẬN BIẾT BIỂN BÁO CẤM

Biển báo cấm gồm 66 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với đặc điểm nhận biết như sau:

1. Biển số P.101 “Đường cấm”

a) Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên.

b) Nếu cấm vì lý do đường, cầu bị tắc thì biển cấm đặt ở giữa phần xe chạy kèm theo có hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy, các xe được ưu tiên cũng không được phép đi vào.

c) Nếu cấm cả người đi bộ thì phải đặt thêm biển số P.112 “Cấm người đi bộ” (ở trong khu đông dân cư) hoặc kéo dài hàng rào chắn ngang suốt cả nền đường (ở ngoài khu đông dân cư).

2. Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều”

a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

b) Chiều đi ngược lại với chiều đặt biển P.102 là lối đi thuận chiều, các loại xe được phép đi do đó phải đặt biển chỉ dẫn số I.407a.

3. Biển số P.103a “Cấm xe ôtô”, Biển số P.103b và P.103c “Cấm xe ôtô rẽ phải” và “Cấm ôtô rẽ trái”

a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103 “Cấm xe ôtô”.

b) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103b “Cấm xe ôtô rẽ phải” hay biển số P.103c “Cấm xe ôtô rẽ trái”.

Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P. 104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy.

Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.105 “Cấm xe ôtô và xe máy”.

6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

a) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

b) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

c) Để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm, phải đặt biển số P.106c.

Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.107 “Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải”.

7a. Biển P.107a “Cấm xe ôtô khách”

a) Để báo cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.107a “Cấm xe ôtô khách”. Biển này không cấm xe buýt.

b) Trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm.

7b. Biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”

Để báo cấm xe ôtô taxi đi lại, phải đặt biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

Để báo cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc), phải đặt biển số P.108 “Cấm xe ôtô, máy kéo kéo rơ-moóc”.

8a. Biển P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc “

Để báo đường cấm các loại xe sơ-mi-rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi-rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định, phải đặt biển số P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc”.

9. Biển số P.109 “Cấm máy kéo”

Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua, phải đặt biển số P.109 “Cấm máy kéo”.

10. Biển số P.110a “Cấm xe đạp” và Biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”

a) Để báo đường cấm xe đạp đi qua, phải đặt biển số P.110a “Cấm đi xe đạp”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

b) Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua, phải đặt biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”.

11. Biển số P.111a “Cấm xe gắn máy”, biển số P.111 (b,c) “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” và biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”

a) Để báo đường cấm xe máy và xe gắn máy đi qua, phải đặt biển số P.111a “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

b) Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v… phải đặt biển số P.111b hoặc P.111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ”.

c) Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v… phải đặt biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”.

Để báo đường cấm người đi bộ qua lại, phải đặt biển số P.112 “Cấm người đi bộ”.

Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua, phải đặt biển số P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy”. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua, phải đặt biển số P.114 “Cấm xe súc vật kéo”.

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”.

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

a) Để báo hạn chế chiều cao của xe, phải đặt biển số P.117 “Hạn chế chiều cao”.

b) Biển số P.117 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

a) Để báo hạn chế chiều ngang của xe, phải đặt biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang xe ôtô”.

b) Biển số P.118 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

19. Biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”

a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”.

c) Biển được đặt ở những đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc ở những đoạn đường mà xe có chiều dài lớn, gây nguy hiểm cho các phương tiện ngược chiều.

a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.120 “Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc “.

21. Biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”

a) Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu, đặt biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

b) Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả xe được ưu tiên đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

c) Chiều dài có hiệu lực của biển số P.121 được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

23. Biển số P.123a “Cấm rẽ trái” và Biển số P.123b “Cấm rẽ phải”

a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên.

c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

24. Biển số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”, biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”

a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

b) Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ôtô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

e) Để báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

f) Để báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

g) Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

h) Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ôtô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

i) Trước hoặc sau những vị trí đặt biển cấm quay xe phải đặt biển chỉ dẫn vị trí quay xe biển số I.409 hoặc I.410.

– Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

25. Biển số P.125 “Cấm vượt”

a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, phải đặt biển số P.125 “Cấm vượt”.

b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

c) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số P.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

– Biển số P.125 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

26. Biển số P.126 “Cấm ôtô tải vượt”

a) Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác, phải đặt biển số P.126 ” Cấm ôtô tải vượt”.

b) Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

c) Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ôtô tải.

d) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

– Biển số P.126 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

27. Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

a) Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, phải cắm biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”;

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển;

– Biển số P.127 (a,b,c,d) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

27a. Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”

a) Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện phải đặt biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

Áp dụng biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Biển chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển và trong phạm vi từ vị trí đặt biển đến vị trí biển số R.421 “Hết đoạn đường qua khu đông dân cư”. Biển được đặt sau vị trí biển số R.420 “Đoạn đường qua khu đông dân cư”.

b) Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/h và không lớn hơn 80 km/h. Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định. Trong phạm vi hiệu lực của biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển số P.127.

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng 1 biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn thì phải sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường.

27c. Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường phải sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127c là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn. Biểu tượng trên biển có thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực tế.

27d. Biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép”

a) Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c phải đặt biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng. Trường hợp “Hết tất cả các lệnh cấm” đặt biển số DP.135.

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127d hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

a) Để báo cấm các loại xe sử dụng còi phải đặt biển số P.128 “Cấm sử dụng còi”.

b) Chiều dài có hiệu lực của biển cấm sử dụng còi được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

– Biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định, phải đặt biển số P.129 “Kiểm tra”.

– Biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

– Biển số P.130 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.130 còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

31. Biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”

a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”.

Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.

b) Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm c, d mục B.30 đối với biển số P.130.

c) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

– Biển số P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

32. Biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”

a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp, phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp”.

b) Biển có hiệu lực đối với các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định khi đi vào các đoạn đường hẹp có đặt biển số P.132 và trên hướng ngược lại đang có các loại xe cơ giới đi tới thì phải dừng lại ở vị trí thích hợp để nhường đường.

33. Biển số DP.133 “Hết cấm vượt”

Để báo hết đoạn đường cấm vượt, phải đặt biển số DP.133 “Hết cấm vượt” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

a) Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, phải đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng phải đặt biển số P.136 “Cấm đi thẳng”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

37. Biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”

Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ trái hay rẽ phải, phải đặt biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

– Vạch chéo màu đỏ đè lên mũi tên màu đen

Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ trái, phải đặt biển số P.138 “Cấm đi thẳng, rẽ trái”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ phải, phải đặt biển biển số P.139 “Cấm đi thẳng, rẽ phải”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Để báo đường cấm xe công nông phải đặt biển số 140 “Cấm xe công nông và các loại xe tương tự”.

MỘT SỐ LƯU Ý

1. Biển báo cấm theo giờ

Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này.

2. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện

Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện có thể kết hợp đặt các ký hiệu phương tiện bị cấm trên một biển theo quy định như sau:

– Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển;

– Các loại phương tiện thô sơ kết hợp trên một biển;

– Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện.

3. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển

– Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

– Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

– Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.

– Kèm theo các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 phải đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (trừ trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc mà không có lối rẽ tránh) như quy định ở “Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc”.

– Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực./.

【#6】Ý Nghĩa Của Biển Số Xe ‘quái Thú’ Chở Tổng Thống Mỹ

The Beast – xe chuyên chở tổng thống Mỹ trong các chuyến công du – có biển số đặc biệt mà chắc hẳn nhiều người vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa của các hàng chữ và số trên đó.

Hãng giữa có nhiều cách lý giải. Nhưng cần chú ý, tại Mỹ, các ký tự ở hàng này được quy định theo từng bang; và ở Washington, D.C, hàng giữa của các biển số xe thông thường sẽ có cấu trúc từ AA-0001 trở lên. Vì vậy cách lý giải hợp lý nhất là xe của tổng thống đã được cấp biển với hàng chữ số “800=002” đặc biệt. Theo đó, nếu nhân 2 số trên biển 800×002 sẽ bằng 1600, và đây chính là số địa chỉ của Nhà Trắng (White House) tại thủ đô Washington, D.C (số 1600, đại lộ Pennsylvania).

Hàng chữ thứ 3 “TAXATION WITHOUT REPRESENTATION” có lý giải khá thú vị. Dòng chữ này có nghĩa “nộp thuế nhưng không có đại diện”, có ý nói đến việc thủ đô Washington, D.C không hề có Thượng nghị sỹ nào ở Thượng viện và chỉ có một Dân biểu tại Hạ viện nhưng không có quyền biểu quyết.

Theo Dallas News, dòng chữ này có lịch sử khá lâu đời khi lần đầu xuất hiện trên xe hộ tống cuối thời Tổng thống Bill Clinton. Tuy nhiên, khi ông George W. Bush lên nắm quyền đã bỏ dòng chữ này. Sau đó, ông Obama đã đưa dòng chữ “TAXATION WITHOUT REPRESENTATION” trở lại sau khi tái đắc cử Tổng Thống trong cuộc bầu cử năm 2012.

Tuy nhiên, đến chiếc The Beast 2.0 mới nhất của ông Donald Trump , có vẻ dòng chữ trên đã bị bỏ đi và thay bằng địa chỉ trang web của Washington, D.C.

Với sứ mệnh bảo vệ ông chủ nhà Trắng, The Beast có chiều dài khoảng 5,5 mét, chiều rộng 1,7 mét. Cân nặng của xe lên đến 9 tấn do có nhiều vật liệu bảo vệ được làm từ thép, nhôm, titanium và gốm. Do chiếc xe quá nặng, nó trở thành nỗi kinh hoàng khi lái, và các phanh của The Beast phải kéo dài khoảng 2 hành trình để giúp dừng chiếc xe tốt hơn.

Động cơ trên chiếc “quái thú” này là khối động cơ dầu Duramax V8 tăng áp, dung tích 6.6L. Do trọng lượng khá nặng nên tốc độ tối đa của The Beast chỉ đạt khoảng 90 km/h. Lượng nhiên liệu tiêu thụ của chiếc xe tổng thống này là 29,4 – 63,5 lít/100 km.

Mẫu xe này có thể được gọi với nhiều cái tên: Presidential Limousine, Cadillac One, hoặc The Beast. Trên thực tế, có tới 12 chiếc The Beast, mỗi chiếc có giá khoảng 1,5 triệu USD, và được vận hành bởi Sở Mật Vụ Hoa Kỳ.

【#7】Biển Số Xe “quái Thú” Của Tổng Thống Mỹ Có Ý Nghĩa Gì?

Máy bay chở những chiếc xe trong đoàn xe phục vụ Tổng thống Mỹ, bao gồm siêu xe The Beast, đã đáp xuống sân bay Nội Bài sáng 23/2. Trong đó, biển số xe “quái thú” của Tổng thống Mỹ cũng gây tò mò.

Tổng thống Mỹ Donald Trump dự kiến gặp nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong Un tại Hà Nội vào ngày 27-28/2. Đây là cuộc gặp thứ hai của họ, sự kiện được thế giới theo dõi sát sao.

Vào ngày 23/2, hai chiếc Cadillac One, biệt danh là The Beast (quái thú), đã được chở đến sân bay Nội Bài. “Quái thú” là siêu xe chống đạn dành riêng cho tổng thống Mỹ. Sau khi được máy bay vận tải chở đến Nội Bài, hai chiếc xe được hộ tống về một khách sạn ở Hà Nội.

Hình ảnh về “quái thú” của Tổng thống Mỹ xuất hiện trên phố Hà Nội gây tò mò. Được biết, hai chiếc siêu xe này có thiết kế giống nhau và cùng dùng chung biển số 800=002.

Quan sát có thể thấy, chiếc siêu xe “quái thú” này biển số có 3 dòng: Phía trên có Washington DC – đây là nơi đăng ký xe. Dòng số 800-002 có nhiều lý giải, có thể là kết quả ngẫu nhiên hoặc có thể là tạo ra phép nhân trùng với kết quả 1600, địa chỉ nhà Trắng tại Washington. Dòng cuối cùng “Taxation whithout repsentation” có nghĩa là đóng thuế nhưng không có dân biểu.

Được biết, chiếc “quái thú” có chiều dài khoảng 5,5 mét, chiều rộng 1,7 mét. Xe nặng lên đến 9 tấn do có nhiều vật liệu bảo vệ được làm từ thép, nhôm, titanium và gốm. Do chiếc xe quá nặng nên các phanh phải kéo dài khoảng 2 hành trình để giúp dừng chiếc xe tốt hơn.

Do trọng lượng khá nặng nên tốc độ tối đa của “quái thú” chỉ đạt khoảng 90 km/h. Lượng nhiên liệu tiêu thụ của chiếc xe này là 29,4 – 63,5 lít/100 km. “Quái thú” sử dụng lốp xe run-flat được cường hóa với sợi Kevlar chống bị các vật nhọn đâm xuyên, các vành bằng thép có thể giúp xe di chuyển kể cả khi lốp hết hơi.

“Quái thú” được tích hợp nhiều trang bị để bảo vệ an toàn tối đa cho Tổng thống Mỹ. Bình nhiên liệu được bọc giáp, và bên trong có lót một lớp bọt đặc biệt để tránh bị bung ra khi có va chạm hoặc đoàn xe gặp phải một đợt tấn công nhỏ. Đi cùng với đó là một hệ thống chữa cháy đặc biệt.

BẠCH DƯƠNG

【#8】Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Quận Huyện Tại Hải Phòng

Cũng như các quận huyện khác biển số xe máy, ô tô tại Hải Phòng rất đa dạng. Vì Hải Phòng là thành phố đứng thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở đây dân cư đông đúc, đô thị hóa phát triển, nhu cầu con người cũng tăng lên rất nhanh. Thế nên việc quản lý thông tin của mỗi người qua biển số xe rất quan trọng. Dưới đây là các biển số xe quận huyện các tỉnh tại Hải Phòng.

Đặc điểm biển số xe Hải Phòng

Tại Hải Phòng biển số xe máy gồm 4 số theo thứ tự từ F đến S. Do nhu cầu sử dụng phương tiện nhiều của người dân tăng lên. Bên Bộ Công An thuộc quản lý của Thành Phố Hải Phòng đã cho ra quyết định. Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký biển số xe. Về việc áp dụng biển số xe 5 số cho các quận huyện trên địa bàn Hải Phòng và cả nước.

Theo như các tỉnh thành khác, biển số xe máy, mô tô của Hải Phòng được phân ra thành nhiều ký hiệu khác nhau tương ứng với mỗi quận huyện. Nhằm dễ dàng quản lý hơn đối với Bộ Công An.

Biển số xe máy của tỉnh Hải Phòng

  • Các quận huyện ở Hải Phòng như: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An có biển là: 15B1 xxxxx
  • Huyện An Dương mang biển ký hiệu: 15C1
  • Huyện Thủy Nguyên có biển: 15G1
  • Huyện Tiên Lãng được ký hiệu: 15H1
  • Huyện Vĩnh Bảo: 15K1
  • Ký hiệu Huyện An Lão: 15D1
  • Huyện Cát Hải là: 15E1
  • Huyện Kiến Thụy: 15F1
  • Quận Dương Kinh có ký hiệu: 15L1
  • Quận Đồ Sơn mang nghĩa: 15M1
  • Quận Kiến An được ký hiệu: 15N1

Biển số xe ô tô, taxi, xe khách của tỉnh Hải Phòng

  • 16M, 16H, 16K, 16L, 16N, 16R, 16LD: Ký hiệu biển số xe ô tô 4 số của Hải Phòng.
  • 15B, 15A, 15LD, 15C, 15D, 15R: Ký hiệu biển số xe ô tô 5 số của Hải Phòng.

Với các thông tin về biển số xe Hải Phòng. Sẽ giúp các bạn giải đáp được câu hỏi biển số xe 15, 16 là ở đâu? Bên cạnh đó sẽ biết được các ký hiệu biển số xe máy, ô tô của các quận huyện của Hải Phòng là bao nhiêu.

【#9】Biển (Bảng) Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?

Bất cứ chiếc xe ô tô, xe mô tô nào trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng tại Việt Nam đều phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có một biển số xe (biển kiểm soát xe cơ giới) riêng biệt. Xe ô tô, xe mô tô của mỗi người đăng kí ở mỗi tỉnh thành khác nhau sẽ có các mã số khác nhau để dễ dàng phân biệt.

Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Yên Bái là gì?

Theo quy định tại số thứ tự 58 Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an thì ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Yên Bái là 21.

Như vậy, Biển số xe 21 do Phòng CSGT công an tỉnh Yên Bái quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Trong đó, mỗi huyện của Yên Bái lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể là:

– Thành phố Yên Bái : 21-B1

– Huyện Yên Bình : 21-D1

– Huyện Trấn Yên : 21-F1

– TX Nghĩa Lộ : 21-K1

– Huyện Văn Chấn : 21-L1

– Huyện Văn Yên : 21-C1

– Ký hiệu biển số xe ô tô ở tỉnh Yên Bái bao gồm: 21A, 21B, 21C, 21D, 21LD.

Trên đây là nội dung tư vấn về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Yên Bái.

【#10】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.