Top 3 # Ý Nghĩa Những Con Số Trong Biển Số Xe Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Ý Nghĩa Những Con Số Trong Phong Thủy

Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi” (bất tận). Phong thủy cũng thường dùng con số 3 trong việc bài trí các đồ vật.

Theo phong thủy, 9 con số cơ bản đều có thể dùng trong việc bài trí. Nhưng bạn biết gì về những con số đó?

Con số 9 mang lại an lành, hạnh phúc

Số 1

Đây là con số của các vị thần thánh. Số 1 tượng trưng đỉnh núi cao, độc nhất vô nhị. Con người không thể nắm giữ vị trí này lâu dài vì nó có thể đơn độc. Chỉ có thần thánh mới có thể nắm giữ vị trí này mãi mãi.

Số 2

Đây là con số hạnh phúc (song hỷ) tượng trưng là một cặp, một đôi. Số 2 tượng trưng cho sự cân bằng âm dương, sự kết hợp để sinh ra vạn vật.

Số 3

Được xem là con số vững chắc như “kiềng 3 chân”. Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi” (bất tận). Phong thủy cũng thường dùng con số 3 trong việc bài trí các đồ vật.

Số 4

Là sự hình thành của 2 đôi. Nhưng trong cách phát âm tiếng Trung Quốc, nó giống như chữ “tử” (chết), do vậy sự kết hợp này không được tốt đẹp. Vì thế, thuật phong thủy luôn tìm cách tránh con số này.

Số 5

Tượng trưng cho danh dự và quyền lực. Nó còn có nghĩa là 5 hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây và trung tâm); là 5 ngọn núi (Ngũ Hành sơn) thiêng liêng của Trung Quốc. Con số này tượng trưng cho trường thọ và bất diệt. Nó là con số được sử dụng nhiều trong phong thủy bài trí.

Số 6

Đây là bội số của số 3. Chính vì thế, nó được coi là điềm lành. Mặt khác, tổng của hai con số này bằng 9 cũng là con số đẹp. 3 con số đó tạo thành nhóm con số may mắn.

Số 7

Là con số có sức mạnh kỳ diệu. Con số này xuất hiện trong nghi lễ đạo Lão với 7 sao và 7 cây gươm. Nó tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy. Sự bài trí 7 món đồ vật còn mang ý nghĩa của sức mạnh kỳ bí và sự bất khả xâm phạm.

Số 9

Con số 9 được coi là con số hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Theo cách đọc của tiếng Trung Quốc, số 9 đồng âm với từ “cửu”, ý chỉ sự trường tồn và may mắn.

Đối với khoa học tử vi phương tây, 9 con số này cũng được dùng trong việc bói tên, xem bói ngày sinh..nó được gọi là môn thần số học

Ý Nghĩa Của Những Con Số Trong Phong Thủy

Trong cuộc sống hàng ngày, gần như mọi điều xung quanh chúng ta đều gắn liền với những con số. Bắt đầu từ lúc sinh ra có ngày tháng năm sinh tới số điện thoại, số nhà, đến số bậc thang của các đền, chùa, số hướng của tượng thần, số lượng tháp trong các quần thể đền thờ… Qua thời gian, nhân loại đã tổng hợp và đúc kết lại thành các quan niệm về những con số, như một nét đặc trưng của từng nền văn hóa.

Ý nghĩa của những con số trong văn hóa phương Đông

Văn hóa phương Đông có sự ảnh hưởng không hề nhỏ từ văn hóa Trung Quốc, do vậy cũng có nhiều số được hiểu xuất phát từ cách phát âm, cách cắt nghĩa của đất nước này.

Số 1: Tượng trưng là vị trí cao nhất, đỉnh núi, độc tôn. Đây được coi là con số của các vị thần thánh bởi con người không thể năm giữ vị trí này lâu dài do nó khá đơn độc. Dân gian cho rằng chỉ có thần thánh mới có thể ở vị trí này mãi mãi.

Số 2: Tượng trưng là một cặp, một đôi, được coi là con số hạnh phúc (song hỷ), thường phù hợp cho các sự kiện như cưới hỏi, hội hè, sinh nhât. Số hai còn tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.

Số 3: Được xem là con số vững chắc, như chiếc kiềng ba chân vô cùng vững chắc. Người Hồng Kông có câu “ba với ba là mãi mãi” (bất tận) và biểu tượng hy vọng trường thọ. Trong việc bài trí nội thất hay sim phong thủy, con số ba là con số đặc biệt hữu dụng bởi tính vững chắc và hài hòa.

Số 5: Tượng trưng cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Số năm còn tượng trưng cho trường thọ và bất diệt hay số “Sinh”. Do vậy số năm được coi là số rất tốt trong phong thủy.

Số 6: Là gấp đôi của số ba nên được hiểu là điềm lành, thuận lợi. Đồng thời cách phát âm gần giống với từ “lục-lộc” nên được coi là một trong những con số tốt không chỉ trong kinh doanh mà cả trong cuộc sống hàng ngày.

Số 7: Được coi là con số có sức mạnh siêu nhiên, gắn liền với nhiều điều kỳ bí như 7 sao và cây gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão. Số bảy tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy. Ví dụ như sim số đẹp có hai chữ số 7 và 9 ở cuối dãy số được coi là sim thần tài.

Số 8: Cũng là con số có nhiều sự quan hệ tôn giáo, là tám điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo. Một cửa sổ hình bát giác hoặc một bát quái (thường được treo trước ngưỡng cửa) được cho là có thể ngăn chặn những ảnh hưởng xấu trước khi chúng muốn xâm nhập vào nhà.

Số 9: Đây được coi là con số của hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Đồng thời số chín cũng được coi là “trường thọ và may mắn”. Nhiều số chín liền nhau được hiểu là trường cửu, vĩnh viễn.

Ý nghĩa của các con số trong Ngũ hành

Các số từ 1 tới 9 được chia thuộc 5 hành Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ, đồng thời cũng tạo thành các con số tượng trưng cho bát quái.

Số 1 thuộc hành Thủy, quẻ Khảm

Số 2 thuộc hành Thổ, quẻ Khôn

Số 3 thuộc hành Mộc, quẻ Trấn

Số 4 thuộc hành Mộc, quẻ Tốn

Số 5 thuộc hành Thổ, không thuộc quẻ nào

Số 6 thuộc hành Kim, quẻ Càn

Số 7 thuộc hành Kim, quẻ Đoài

Số 8 thuộc hành Thổ, quẻ Cấn

Số 9 thuộc hành Hỏa, quẻ Ly

Do vậy bản thân thuộc mệnh nào nên dùng số thuộc mệnh đó hoặc số có quan hệ tương sinh trong Ngũ hành để được thuận buồm xuôi gió, công việc hanh thông. Ví dụ như: người mệnh Kim nên dùng số 6,7,8 hay người mệnh Thổ nên dùng số 2,5,8,9.

Bên cạnh ý nghĩa của các số đơn lẻ từ 0 tới 9, trong quan niệm phương Đông còn có các số ghép như thần tài lớn (79), thần tài nhỏ (39), ông địa lớn (78), ông địa nhỏ(38), số lộc phát (68) hay phát lộc (86),… Khi cuộc sống ngày càng phát triển, cuộc sống trở nên đủ đầy hơn, việc lựa chọn các số sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như biển số xe, số điện thoại, số tài khoản,… đang ngày càng được lưu tâm hơn.

Xem Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Máy

1: chắc (chắc chắn),

2: mãi (mãi mãi),

3: tài,

4: tử,

5: ngũ (hoặc “ngủ”),

6: lộc,

7: thất,

8: phát,

9: thừa.

Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

Còn nhiều nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mói luận được tốt xấu thế nào. Lỡ có ai mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc.

Ý nghĩa của từng con số xe máy riêng biệt này :

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân), 3 = tài

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh)

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh .. 68 : lộc phát

Để dễ phân biệt, xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN :

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

-Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

-Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia,

2 số tiếp theo là số thứ tự

Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.

(Sưu tầm)

Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tình Yêu

Bạn đã biết bí mật của những con số trong tình yêu bằng tiếng Trung chưa? Chắc hẳn không ít lần bạn nhận được những con số bí ẩn từ những người bạn, hay từ người yêu và phải cất công đi tìm hiểu ý nghĩa của chúng. Trong bài viết hôm nay, Tiếng Trung Ánh Dương tổng hợp tới cho bạn ý nghĩa của các con số trong tình yêu để bạn có thể tự tin hiểu được bí mật họ muốn gửi cho mình cũng như trả lời lại qua những dãy số bí ẩn khác.

Những câu nói hay về cuộc sống và tình yêuÝ nghĩa các con số bắt đầu bằng số 0 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 1 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 3 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 4 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 2 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 5 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 6 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 7 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 8 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 9 Những câu nói bất hủ trong tình yêu bằng tiếng Trung

1314: 一生一世 (Yīshēng yīshì.): Trọn đời trọn kiếp 1314920: 一生一世就爱你 (Yīshēng yīshì jiù ài nǐ.) : Yêu em trọn đời trọn kiếp 1372: 一厢情愿 (Yīxiāngqíngyuàn.): Đồng lòng tình nguyện 1392010: 一生就爱你一个 ( Yīshēng jiù ài nǐ yīgè.): Cả đời chỉ yêu một mình em 1414: 要死要死 (Yàosǐ yàosǐ.): Muốn chết 147: 一世情 (Yīshì qíng): Tình trọn đời 1573: 一往情深 (Yīwǎngqíngshēn): Tình sâu như một 1589854: 要我发,就发五次 (Yào wǒ fā, jiù fā wǔ cì): Muốn anh gửi, anh sẽ gửi 5 lần 1711: 一心一意 (Yīxīnyīyì): Một lòng một dạ 177155: MISS (这个不是谐音,是象形)(Zhège bùshì xiéyīn, shì xiàngxíng): Hình ảnh dãy chữ giống chữ MISS 1920: 依旧爱你 (Yījiù ài nǐ.): Vẫn còn yêu anh 1930: 依旧想你 (Yījiù xiǎng nǐ.): Vẫn còn nhớ anh

440295: 谢谢你爱过我 (Xièxiè nǐ àiguò wǒ.): Cám ơn em đã yêu anh 447735: 时时刻刻想我 (Shí shíkè kè xiǎng wǒ.): Nghĩ về em từng giây từng phút 4456: 速速回来 (Sù sù huílái.): Vội vàng trở lại 456: 是我啦 (Shì wǒ la): Là anh đây 460: 想念你 (Xiǎngniàn nǐ.): Nhớ em 4980: 只有为你 (Zhǐyǒu wéi nǐ.): Chỉ có vì em 48: 是吧 (Shì ba.): Đúng rồi

609: 到永久 (Dào yǒngjiǔ.): Đến vĩnh viễn 6120: 懒得理你 (Lǎndé lǐ nǐ.): rảnh mà để ý đến anh 6785753: 老地方不见不散 (Lǎo dìfāng bùjiàn bú sàn.): Chỗ cũ không gặp không về 6868: 溜吧溜吧 (Liū ba liū ba.): Chuồn thôi, chuồn thôi 687: 对不起 (Duìbùqǐ.): Xin lỗi 6699: 顺顺利利 (Shùn shùnlì lì): Thuận lợi thuận lợi

902535: 求你爱我想我 (Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ.): Mong em yêu anh nhớ anh 9089: 求你别走 (Qiú nǐ bié zǒu.): Mong em đừng đi 910: 就依你 (Jiù yī nǐ): Chính là em 918: 加油吧 (Jiāyóu ba.): Cố gắng lên 920: 就爱你 (Jiù ài nǐ.): Yêu em 9213: 钟爱一生 (Zhōng’ài yīshēng.): Yêu em cả đời 9240: 最爱是你 (Zuì ài shì nǐ.): Yêu nhất là em 930: 好想你 (Hǎo xiǎng nǐ.): Rất nhớ em 93110: 好想见见你 (Hǎo xiǎngjiàn jiàn nǐ.): Rất muốn gặp em 940194: 告诉你一件事 (Gàosù nǐ yī jiàn shì.): Muốn nói với em một việc 95: 救我 (Jiù wǒ.): Cứu anh 987: 对不起 (Duìbùqǐ.): Xin lỗi 9908875: 求求你别抛弃我 (Qiú qiú nǐ bié pāoqì wǒ.): Mong anh đừng bỏ rơi em