Xem Nhiều 5/2022 # Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Và Tài Liệu Học Hiệu Quả # Top Trend

Xem 8,415

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Và Tài Liệu Học Hiệu Quả mới nhất ngày 26/05/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,415 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Chỉ Số Anti Hbs, Bao Nhiêu Là Cao?
  • Sim Đuôi 1089, Ý Nghĩa Sim 1089
  • Giải Mã Ý Nghĩa Số 5 Trong Sim Số Đẹp Chính Xác Nhất
  • Giải Mã Ý Nghĩa Số 1] Ý Nghĩa Số Điện Thoại Đuôi 01
  • Ý Nghĩa 3 Số Cuối Điện Thoại Theo Phong Thủy Tốt Xấu Như Thế Nào?
  • Từ đồng nghĩa là một trong những hạng mục quan trọng cần chú ý khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu đến các bạn 1000 từ đồng nghĩa thông dụng nhất trong đó có 100 từ thường xuất hiện trong IELTS.

    Biết vận dụng linh hoạt từ đồng nghĩa sẽ giúp chúng ta tránh lặp từ, khiến bài nói, bài Viết ấn tượng hơn. Và biết càng nhiều từ đồng nghĩa, bạn sẽ tránh được bẫy đồng nghĩa phổ biến trong Listening – Reading. Hãy cẩn thận với từ đồng nghĩa, chưa bao giờ là thừa.

    I. Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là gì?

    Trước khi đến với tài liệu được chia sẻ thì bạn cần tìm hiểu về khái niệm và những lưu ý học tập.

    Từ đồng nghĩa tiếng Anh là gì? Là những từ có cùng nghĩa hoặc nghĩa tương tự nhau (nhưng cách viết, phát âm thì khác nhau). Tóm lại cũng tương tự với từ đồng nghĩa trong tiếng Việt mà bạn biết.

    Một số ví dụ đơn giản về từ đồng nghĩa:

    Start vs Begin : Hai từ này đều có nghĩa là bắt đầu, khởi động một sự vật sự việc bên ngoài ở điều kiện đều có nghĩa là bắt đầu, khởi đầu một sự vật, sự việc nào đó

    Eg: She started her own software company – Cô ấy bắt đầu mở công ty phần mềm của riêng mình.

    The film they want to watch begins at seven. – Bộ phim họ muốn xem bắt đầu lúc 7h.

    The meeting began promisingly, but then things started to go wrong – Cuộc họp bắt đầu rất tốt (hứa hẹn) nhưng sau đó mọi thứ lại (bắtđầu) đi lạc hướng.

    Nhưng một số trường hợp khi nói khởi động, khởi hành thì người ta dùng Start và không dùng begin. Vì thế đây cũng là từ đồng nghĩa tương đối, không thay thế toàn bộ được cho nhau.

    Hay như End vs Finish : kết thúc, chấm dứt việc gì đó

    Their marriage ended in 1991 – Cuộc hôn nhân của họ kết thúc vào năm 1991

    Have you finished reading that magazine – Bạn đã đọc xong tạp chí đó chưa

    Những từ đồng nghĩa trên là căn bản và có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp, tuy nhiên không thay thế hoàn toàn được mà mỗi từ có các sắc thái riêng phù hợp. Ví dụ khi nói về khởi động động cơ máy móc thì người ta chỉ dùng Start chứ không dùng begin, hay nói về điểm cuối thì người ta gọi là the end chứ không dùng finish…

    Ví dụ cụ thể như các từ đồng nghĩa thể hiện sự thông minh: Clever, Smart vs Intelligent

    Tuy nhiên thì các từ này thể hiện cấp độ khác nhau, sử dụng:

    Intelligent là chuẩn thể hiện sự thông minh nhất. Intelligent còn đồng nghĩa với brainy. Brainy – chỉ người có trí tuệ, tư duy sắc bén, nhanh nhạy và có óc suy nghĩ logic. Clever, Smart thì chỉ sự thông minh, sáng dạ, có suy nghĩ logic.

    – She’s obviously very intelligent, but her lectures are difficult to follow.

    (Cô ấy rõ ràng rất thông minh, nhưng những bài giảng của cô ấy rất khó theo dõi.)

    – Charlie has a clever idea/plan for getting us out of our psent difficulties.

    Charlie có một ý tưởng / kế hoạch thông minh để đưa chúng ta ra khỏi những khó khăn hiện tại.

    II. Phân loại từ đồng nghĩa

    1. Từ đồng nghĩa tuyệt đối

    Những từ này mang ý nghĩa và đặc điểm giống nhau, có thể thay thế trong hầu hết các hoàn cảnh.

    Ví dụ: fatherland, motherland – Tổ Quốc nghĩa bóng.

    My fatherland is Nghe An, Viet Nam.

    2.Từ đồng nghĩa tương đối

    Là những dạng từ khác ngữ nghĩa, hoặc khác biểu thái…có thể thay thế hoặc không trong các trường hợp riêng. Cụ thể như sau.

    a. Từ theo ngữ điệu, khác ngữ nghĩa. Những cặp từ này không thay thế được cho nhau.

    Stare- look – gaze – glance. Tất cả từ này đều có ý về nhìn nhưng các cấp độ sử dụng sẽ khác nhau. Look là nhìn cơ bản” “stare” là nhìn chằm chằm do tò mò giới tính “gaze” là nhìn ai chằm chằm do ngạc nhiên hay ngưỡng mộ, trong khi đó “glance” là liếc nhìn nhanh ai hay cái gì.

    b. Từ đồng nghĩa khác biểu thái

    Bạn sẽ gặp một trong từ trung tâm hay trung tính. Những từ còn lại có chung nghĩa nhưng kiểu biểu đạt sẽ khác nhau.

    Ví dụ với các từ father – dad hay mother – mom. Ý biểu thái ở đây father trang trọng hơn còn dad là gọi theo đời thường.

    Một số ví dụ khác như before – ere, fellow – chap – lad

    c. Từ đồng nghĩa tu từ

    Là những cụm từ khác nhau về ý nghĩa và tu từ nghĩa bóng, khía cạnh tu từ.

    Ví dụ: to dismiss – to fire – to sack

    Chúng đều có ý nghĩa cho phép nhưng

    ‘to dismiss’ là từ trung tính, nghĩa là ‘cho phép đi’.

    The teacher dismissed the class early.

    Cô giáo cho phép nghỉ học sớm.

    Tuy nhiên, ‘to fire’ có nghĩa ép buộc đi, sa thải

    He was fired from his last job for being late.

    Anh ta bị sa thải khỏi công việc vì bị trễ.

    Còn ‘to sack’ là đuổi, vì thiếu năng lực mà bị cho nghỉ việc.

    One of the workmen was sacked for drunkenness.

    Một trong những công nhân bị sa thải vì say rượu.

    Một số ví dụ khác:

    to reduce – to axe – to cut back: giảm – cắt giảm – cắt hẳn

    house – shack – slum: nhà – lán – ổ chuột

    d. Từ đồng nghĩa lãnh thổ

    Đây là chú ý đặc biệt, cùng 1 ý nghĩa nhưng ở vùng khác nhau thì sử dụng từ khác nhau.

    Ví dụ như từ vỉa hè thì ở Mỹ gọi là sidewalk, trong khi ở Anh và các nước lân cận thì gọi là pavement.

    e. Uyển ngữ, mỹ từ

    Những từ này kiểu nói giảm nói tránh đi nên gọi là mỹ từ, uyển ngữ. Họ sử dụng các từ đồng nghĩa nhẹ nhàng, giảm sự bối rối, khó chịu …

    the underprivileged – the poor

    Đều là chỉ người nghèo nhưng the poor thô lỗ hơn, sử dụng the underprivileged thì nhẹ nhàng hơn, tránh sự thiếu tế nhị, bất lịch sự.

    Một số từ khác như:

    redundant – be out of job /unemployed: mất việc

    die – be no more – be gone – lose one’s life – breath one’s last -join the silent majority: chết – không còn nữa – biến mất – mất đi một cuộc đời – thở một lần cuối cùng

    WC – the rest room – bathroom: nhà vệ sinh – nhà nghỉ – nhà tắm

    Từ đồng nghĩa là một hạng mục kiến thức không dễ trong tiếng Anh đặc biệt khi nâng cấp từ lên ở các bài đọc, bài thi IELTS cao. Bạn sẽ cần ghi nhớ vốn từ nhiều cũng như tránh vi phạm các quy tắc.

    1. Lỗi về ngữ pháp

    Thường những từ đồng nghĩa mang sắc thái không hẳn là giống nhau hoàn toàn nên trong một số trường hợp sẽ không thể thay thế cho nhau. Đặc biệt khi sử dụng với các cấu trúc ngữ pháp riêng.

    Ví dụ với một câu hỏi:

    The author….. that tobacco is harmful.

    Nhiều bạn chọn là purports.

    Động từ này có nghĩa là tự tỏ ra, tự cho là (giải thích theo Cambridge theo trường hợp: to ptend to be or to do something hoặc to claim that something is true, but without proof). Và cấu trúc đi kèm như sau: purport to be/have smt.

    They purport to repsent the wishes of the majority of parents at the school.

    Họ cố gắng đại diện cho mong muốn của đa số phụ huynh tại trường.

    The story purports to explain the origin of the game of chess

    Câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc của trò chơi cờ vua

    Vì thế, với cấu trúc câu ở đây thì ta không dùng to purport mà nên dùng là to claim that – ý nghĩa quả quyết, tuyên bố, khẳng định

    Ví dụ: Some people still claim that there is no firm evidence linking smoking with lung cancer.

    Lỗi này khá là phổ biến vì nếu không dùng thường xuyên và ghi nhớ kỹ thì bạn sẽ dễ nhầm lẫn giữa các cặp từ đồng nghĩa. Ví dụ như big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như: big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt…

    Với hai câu, bạn sẽ thấy nó như nhau:

    ‘She is making a big mistake’

    ‘ She is making a large mistake’.

    Cụm a large mistake về quy tắc ngữ pháp thì vẫn đúng nhưng khi nói và sử dụng, người ta không dùng large mà dùng a big mistake thôi.

    3. Lỗi ngữ nghĩa

    Hiểu sai ý nghĩa của từ khi dùng trong câu. Điều này khá là phổ biến vì nhiều bạn không nhớ hết ý nghĩa của từ mà chọn từ thể hiện sai.

    Ví dụ với từ bị thương ta có damage và injured.

    Nhưng nếu dùng chỉ người bị thương với câu I was badly damaged in the accident.

    Thì sẽ không chính xác lắm vì damage thường dùng với từ chỉ vật, sự vật.

    Many buildings were badly damaged during the war

    Nhiều tòa nhà bị hư hại nặng trong chiến tranh.

    She was told to stay in bed to rest her injured back.

    Cô được bảo nằm trên giường để nghỉ ngơi bị thương.

    He’s still conscious but he’s fairly badly injured.

    Anh ấy vẫn tỉnh táo nhưng anh ấy bị thương khá nặng.

    IV. Tài liệu và từ điển học từ đồng nghĩa

    Để học tài liệu này hiệu quả, bạn nên học từng từ 1, sử dụng từ điển tra nghĩa và ví dụ để hiểu rõ hơn.

    Các bước để học:

    Bước 1: Chuẩn bị sổ – giấy bút

    Bước 2: Viết lại trong số 1000 từ đồng nghĩa và nghĩa của nó

    Bước 3: Tra từ điển từ đồng nghĩa để hiểu nghĩa và cách sử dụng rõ hơn. Ghi ví dụ và phân tích của bạn vào sổ. Đặc biệt những trường hợp sử dụng cá biệt.

    Bước 4: Học hết 1000 từ, ghi vào sổ của mình và làm sổ riêng.

    1000 từ có thể thấy rất nhiều nhưng nếu chăm chỉ học tập, bạn sẽ nhớ được lâu hơn. Học thuộc qua PDF chỉ là hình thức bình thường và không có nhiều hiệu quả khi phải học chay. Cô liệt kê các từ đồng nghĩa, bạn nên tự học mở rộng, như thế mới nhớ lâu, hiểu kỹ hơn bao giờ hết.

    Riêng với từ đồng nghĩa, bạn có thể chọn các từ điển sau phù hợp:

    Thesaurus.com – chúng tôi

    Đây là trang từ điển online trực tuyến được nhiều người lựa chọn và đánh giá có kết quả từ đồng nghĩa nhiều nhất.

    Synonym.com

    Website online này cung cấp cũng đầy đủ từ đồng nghĩa, trái nghĩa và ví dụ. Thiết kế khá đơn giản nhưng nhiều người cho rằng quảng cáp pop-up trên trang khá là khó chịu nên việc truy cập vào trang này cũng ít đi.

    Synonyms.net

    Tương tự các trang website trên, họ cũng cho kết quả mở rộng hơn với từ đồng nghĩa, trái nghĩa khác nhau. Từ đó giúp bạn nhận thấy mối liên kết rõ hơn. Ngoài ra, trang còn cung cấp khung Q&A câu hỏi để bạn tùy chọn tìm kiếm nhiều từ, trích dẫn hơn, lời bài hát…

    Để học tốt hơn, bạn cần tham khảo bài viết:

    Từ đồng nghĩa và cách phrapase trong IELTS Writing

    Collocations là gì? Tài liệu và cách học hiệu quả

    Chọn đáp án đúng A, B, C, D mà từ đó gần nghĩa nhất với từ gạch chân

    Câu 1: He was asked to account for his psence at the scene of crime.

    A. complain B. exchange C. explain D. arrange

    Câu 2: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

    A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations

    Câu 3: I’ll take the new job whose salary is fantastic.

    A. reasonable B. acceptable C. ptty high D. wonderful

    Câu 4: I could see the finish line and thought I was home and dry.

    A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful

    Câu 5: Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.

    A. Artifacts B. Pottery C. Rugs D. Textiles

    Câu 6: Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.

    A. accidents B. misunderstandings C. incidentals D. misfortunes

    1. C: account for = explain = giải thích cho

    A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp

    2. C: suggestions = hints = gợi ý, đề xuất

    A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng

    3. D: fantastic = wonderful = tuyệt vời

    A. hợp lí B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời

    4. C: home and dry = have been successful = thành công

    A. vô vọng B hi vọng C. thành công D. thất bại

    5. C: Carpets = Rugs = thảm

    A. hiện vật B. đồ gốm C. thảm D. dệt may

    6. A: mishaps = accidents = rủi ro

    A. tai nạn B. hiểu lầm C. chi phí phát sinh D. bất hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Dừng Lại Ở Bức Ảnh Hà Nội Ghép Từ 1.000 Tấm
  • Xem Ý Nghĩa Sim 9898, Sim Đuôi *9898 Số Đẹp
  • Số Điện Thoại Bạn Đang Dùng Có Ý Nghĩa Gì?
  • Khám Phá Ý Nghĩa Sim 6789
  • Sim Số Tiến 6789 Giá Rẻ
  • Bạn đang xem bài viết Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Và Tài Liệu Học Hiệu Quả trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100