Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( )

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( ) mới nhất ngày 26/09/2020 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,059 lượt xem.

Tải bản đầy đủ – 0trang

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Hình 4.2.1. Xe hai trục và ĐAH theo phương dọc cầu

Tung độ đường ảnh hưởng

L1

5100

− 1200

− 1200

(1− ξ) × 2

+ ξ = (1− 0.028)× 2

+ 0.0472 = 0.562

L1

5100

2

2

+ y1 =

+ y2 = 1

p’2trục = 0.5× (110000× y1 + 110000× y2 )

= 0.5× (110000× 0.562 + 110000× 1) = 85910 N

p’2truïc

Xếp tải

* Xếp 1 xe

lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất

Hình 4.2.2. Xe hai trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 1 bánh xe)

– Mơmen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp

L

M 2trục = p’2trục× 2 = 85910× 500 = 42955000 N.mm

4

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 40

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

* Xếp 2 xe

Hình 4.2.3. Xe hai trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 2 bánh xe)

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

M 2trục = p’2trục× (y1 + y2 ) = 85910× (200+200) = 34364000 N.mm

4.2.2.2 Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do xe 3 trục

p’3truïc

Tải trọng do xe 3 trục tác dụng lên dầm ngang

Xếp xe 3 trục lên đường ảnh theo phương dọc cầu để tìm nội lực lớn nhất

tác dụng lên

dầm ngang.

Hình 4.2.4. Xe ba trục và ĐAH theo phương dọc cầu

Tung độ đường ảnh hưởng

+ y1 =y3 =

+ y2 = 1

SVTH: Lê Đình Tồn

(L 1 − 4300)× ξ (5100 − 4300) × 0.028

=

= 0.0088

L1

5100

2

2

MSSV: 1351090069

Page 41

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

p’3trục = 0.5× (35000× y1 + 145000× y2 + 145000× y3)

= 0.5× (35000× 0.0088+ 145000× 1+ 145000× 0.0088) = 73292 N

Xếp tải

* Xếp 1 xe

p’3truïc

lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất

Hình 4.2.5. Xe ba trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 1 bánh xe)

– Mơmen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp

L

M 3trục = p’3trục× 2 = 73292× 500 = 36646000 N.mm

4

* Xếp 2 xe

Hình 4.2.6. Xe ba trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 2 bánh xe)

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

M 3trục = p’3trục× (y1 + y2 ) = 73292× (200+200) = 29316800 N.mm

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 42

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

4.2.3 Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do tải trọng làn

q’ =

-Tải trọng làn tác dụng lên dầm ngang

q

×ω

3000

Hình 4.2.7. Tải trọng làn và ĐAH theo phương dọc cầu

Với

ω

là diện tích đường ảnh hưởng áp lực lên dầm ngang

1

L 1

L 

ω = 2×  × ì 1 + ì ( + 1)ì 1 ữ

2 2

2

2

1

5100 1

5100

2

= 2ì ì 0.028ì

+ ì (0.028+ 1) ì

ữ = 2692.8 mm

2

2

2 

2

⇒ q’ =

q

9.3

×ω =

× 2692.8 = 8.35 N / mm

3000

3000

Xếp tải q’ lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất:

Hình 4.2.8. Tải trọng làn và ĐAH của dầm ngang

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 43

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

1

1

M làn = q’× × 500× L 2 = 8.35× × 500× 2000 = 4175000 N.mm

2

2

4.2.4 Tổ hợp nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

* Tổ hợp của xe 2 trục với tải trọng làn

– Trạng thái giới hạn cường độ

c+là

n

M 2trụ

= η× γ LL × [ (1+ IM) × m× M 2trục + m× M làn ]

u

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ L L = 1.75 ;IM = 0.25 ; m = 1.2

c+laø

n

⇒ M 2trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1.2× 42955000 + 1.2× 4175000]

u

= 115448156.3 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ LL = 1.75 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+là

n

⇒ M 2trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1× 34364000 + 1× 4175000]

u

= 78353625 N.mm

Trạng thái giới hạn sử dụng:

M s2trục+làn = η× γ LL × [ (1+ IM) × m× M 2trục + m× M làn ]

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1.2

⇒ M s2trục+làn = 1× 1× [ (1+ 0.25)× 1.2× 42955000 + 1.2× 4175000]

= 69442500 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1

⇒ M s2trục+làn = 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1× 34364000 + 1× 4175000]

= 47130000 N.mm

* Tổ hợp của xe 3 trục với tải trọng làn

– Trạng thái giới hạn cường độ

c+làn

M 3trụ

= η× γ LL × (1+ IM)× m× M 3trục + m× M làn 

u

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

SVTH: Lê Đình Tồn

η = 0.95 ; γ L L = 1.75 ;IM = 0.25 ; m = 1.2

MSSV: 1351090069

Page 44

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1.2× 36646000 + 1.2× 4175000]

u

= 99715087.5 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ LL = 1.75 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1× 29316800 + 1× 4175000]

u

= 67864912.5 N.mm

Trạng thái giới hạn sử dụng:

c+là

n

M 3trụ

= η× γ LL × (1+ IM)× m× M 3trục + m× M làn 

s

+ Xếp 1 xe:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1.2

Trong đó:

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1.2× 36646000 + 1.2× 4175000]

s

= 59979000 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+laø

n

⇒ M 3trụ

= 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1× 29316800 + 1× 4175000]

s

= 40821000 N.mm

Bảng 4.2.1. Bảng tổng hợp mơmen do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

Loại tải

Số xe

THGHCĐ

TGHSD

115448156.3

69442500

1 xe

Xe 2 trục+làn

78353625

47130000

2 xe

Xe 3 trục+ làn

1 xe

99715087.5

59979000

2 xe

67864912.5

40821000

Chọn tổ hợp xe 2 trục (1 xe) và tải trọng làn để tính tốn:

M LL

= 115448156.3 N.mm

u

M SLL = 69442500 N.mm

4.2.5 Tổng hợp nội lực dầm ngang (tĩnh tải + hoạt tải)

– Khơng xét tính liên tục:

+ Trạng thái giới hạn cường độ:

+ DW

M u = (M DC

+ M LL

) = (26559625+ 115448156.3) = 142007781.3 N.mm

u

u

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 45

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

+ Trạng thái giới hạn sử dụng:

M S = (M SDC+ DW + M SLL ) = (21055000 + 69442500) = 90497500 N.mm

Xét tính liên tục của dầm ngang:

+ Trạng thái giới hạn cường độ:

Tại mặt cắt giữa nhịp:

M u = 0.5× M u = 0.5× 142007781.3 = 71003890.65 N.mm

Tại mặt cắt gối:

M u = −0.7× M u = −0.7× 142007781.3 = −99405446.91 N.mm

+ Trạng thái giới hạn sử dụng:

Tại mặt cắt giữa nhịp:

M s = 0.5× M u = 0.5× 90497500 = 45248750 N.mm

Tại mặt cắt gối:

M s = −0.7× M u = −0.7× 90497500 = −63348250 N.mm

99,405,446.91

99,405,446.91

Mu

N.mm

71,003,890.65

63,348,250

63,348,250

Ms

N.mm

45,248,750

Hình 4.2.9. Biểu đồ momen tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

4.3 THIẾT KẾ CỐT THÉP CHO DẦM NGANG

4.3.1 Tại mặt cắt giữa nhịp

M u = 71003890.65 N.mm

a’

Chọn = 35 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép dầm dưới

dầm

Vậy ds = h – a’ = 900-35 = 865 mm

Xác định chều cao vùng nén a:

a = ds − ds2 −

SVTH: Lê Đình Tồn

2× M u

φ× 0.85× f × b

c

= 865− 8652 −

MSSV: 1351090069

2× 71003890.65

= 12.01 mm

0.9× 0.85× 45× 200

Page 46

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

Dầm ngang có

β1 = 0.85 −

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

28( MPa) < f ‘c = 45( MPa) < 56( MPa)

0.05

0.05

× ( f ‘c − 28) = 0.85 −

× (45 − 28) = 0.729

7

7

(thỏa)

Xác định trường hợp phá hoại cho bài toán cốt đơn

c

a

12.01

⇒ =

=

= 0.019 < 0, 45

d s β1.d s 0.729 × 865

bài tốn thuộc trường hợp phá

hoại dẻo

– Xác định diện tích cốt thép

0.85× fc’ × b 0.85× 45× 12.01× 200

AS =

=

= 306.255 mm2

fy

300

Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu:

A s = 306.225 mm2 < A min

= 0.03× b.h.

s

Chọn

3φ20

f ‘c

45

= 0.03× 200 × 900 ×

= 810 mm2

fy

300

có AS = 942.48 mm2

4.3.2 Tại mặt cắt gối

M u = 99405446.91 N.mm

a’

Chọn = 35 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép dầm dưới

dầm

Vậy ds = h – a’ = 900-35 = 865 mm

Xác định chều cao vùng nén a:

a = ds − ds2 −

Dầm ngang có

β1 = 0.85 −

2× M u

φ× 0.85× f × b

c

= 865− 8652 −

2× 99405446.91

= 16.86 mm

0.9× 0.85× 45× 200

28( MPa) < f ‘c = 45( MPa ) < 56(MPa)

0.05

0.05

× ( f ‘c − 28) = 0.85 −

× (45 − 28) = 0.729

7

7

Xác định trường hợp phá hoại cho bài toán cốt đơn

c

a

16.86

⇒ =

=

= 0.03 < 0, 45

d s β1.d s 0.729 × 865

bài tốn thuộc trường hợp phá hoại

dẻo

Xác định diện tích cốt thép

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 47

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

AS =

0.85× fc’ × a× b 0.85× 45× 16.86× 200

=

= 429.93 mm2

fy

300

Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu:

A s = 429.83 mm2 < A min

= 0.03× b.h.

s

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Chọn

3φ20

f ‘c

45

= 0.03× 200 × 900 ×

= 810 mm2

fy

300

có AS = 942.48 mm2

Hình 4.3.1. Bố trí cốt thép trong dầm ngang

4.3.3 Kiểm tốn nứt cho dầm ngang

Ta sẽ kiểm tra nứt của dầm ngang ở trạng thái giới hạn sử dụng:

M s+ = 45248750 N.mm

+ Mômen dương:

M s− = −63348250 N.mm

+ Mômen âm:

4.3.3.1 Kiểm tra nứt với mômen âm

b, h, a’, ds

Các giá trị của

đã có ở trên

Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

gần nhất:

dc = a’ = 35 mm

< 50 mm

– Diện tích của vùng bêtơng bọc quanh 1 nhóm thép:

A c = 2× dc × b = 2× 35× 200 = 14000 mm2

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 48

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 thanh thép:

A 14000

A= c=

= 4666.67 mm2

n

3

Mômen do ngoại lực tác dụng vào tiết diện:

M = 63348250 N.mm

Khối lượng riêng của bêtông:

γ c = 2500 KG/ m3

n=

n là tỷ số quy đổi thép về bê tông:

E s (MPa)

E c (MPa)

Es

Ec

: Là môđun đàn hồi của thép:

E s = 2 × 105 (MPa)

: Là mơđun đàn hồi của bê tông được xác định theo công thức:

E c = 0.043 × γ c1.5 × f c’ = 0,043 × 25001.5 × 45 = 36056.6 (MPa)

n=

Es

2 × 105

=

= 5.55

E c 36056.6

Từ đó suy ra:

Chiều cao vùng nén của bêtơng khi tiết diện nứt:

As 

2× ds × b

×  1+

− 2ữ

b

nì A s

942.48

2ì 865ì 200

= 5.55ì

ì 1+

2ữ = 161.97 mm

200

5.55ì 942.48

x = nì

Mụmen quỏn tớnh của tiết diện bêtơng khi đã nứt:

 b× x3

I cr =

+ nì A s ì (ds x)2 ữ

3

3

200ì 161.97

=

+ 5.55ì 942.4778ì (865 161.97)2 ữ = 2867102097.33 mm4

3

Ứng suất trong cốt thép do ngoại lực gây ra:

fs =

Ms

63348250

× ( ds − x) × n =

× ( 865− 161.97) × 5.55 = 86.2 MPa

I cr

2867102097.33

Dựa vào điều kiện môi trường tra ra bề rộng vết nứt:

Z = 23000 N / mm

Khí hậu khắc nghiệt:

– Ứng suất cho phép trong cốt thép:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 49

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

fsa =

Z

3

dc × A

=

23000

3

35× 4666.67

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

= 420.76 MPa

fsa = 420.76 MPa > 0.6× fy = 180 MPa

so sánh:

tra

fs = 86.2 MPa < 180 MPa

Chọn 180 MPa để kiểm

. Vậy thoả mãn điều kiện về nứt

4.3.3.2 Kiểm tra nứt với mômen dương

b, h, a’, ds

Các giá trị của

đã có ở trên

Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

gần nhất:

dc = a’ = 35 mm

< 50 mm

– Diện tích của vùng bêtơng bọc quanh 1 nhóm thép:

A c = 2× dc × b = 2× 35× 200 = 14000 mm2

Diện tích trung bình của bêtơng bọc quanh 1 thanh thép:

A 14000

A= c=

= 4666.67 mm2

n

3

Mômen do ngoại lực tác dụng vào tiết diện:

M = 45248750 N.mm

Khối lượng riêng của bêtông:

γ c = 2500 KG/ m3

n=

n là tỷ số quy đổi thép về bê tông:

E s (MPa)

E c (MPa)

Es

Ec

: Là môđun đàn hồi của thép:

Es = 2.105 (MPa)

: Là môđun đàn hồi của bê tông được xác định theo cơng thức:

E c = 0.043 × γ c1.5 × f c’ = 0,043 × 25001.5 × 45 = 36056.6 (MPa)

Es

2 × 105

n=

=

= 5.55

E c 36056.6

Từ đó suy ra:

Chiều cao vùng nén của bêtơng khi tiết diện nứt:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 50

Liên quan

Top Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An Chất Lượng Cao - Xem 9,207

Hiện nay các Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An phát triển khá nhiều các dòng xe giường nằm VIP và Giường nằm chất lượng cao với giá tốt và thời gian đi chuyển ngắn. Bên cạnh đó những mẫu xe này còn mang đến cho hành khách những cảm ... Nhà xe Limousine Mận Vũ Tuy chỉ mới trình làm vào tháng 8 năm 2018 nhưng Limousine Mận Vũ đã gây ấn tượng với hành khách bởi vẻ sang trọng và kết cấu thiết kế 20 phòng/xe, đây là một trong những cải tiến nhất của dòng Limousine đời mới. Giá vé


Cách Tra Cứu Biển Số Xe Ô Tô Không Cần Số Tem Chính Xác - Xem 8,217

Cách tra cứu biển số xe ô tô không cần số tem giấy chứng nhận hiện tại online chính xác, hướng dẫn cách kiểm tra thông tin chủ nhân biển số xe máy, oto không cần số tem trên website của cục đăng kiểm Việt Nam không cần nhiều công ... Trong đó, chữ T cho xe có biển số màu trắng và chữ X cho xe có biển số màuxanh. Đối với biển số màu đỏ, xe của quân đội thì chúng ta không thể kiểm tra thông tin biển số xe ở trang web này. Có lẽ xe của quân đội là loại xe đặc chủng,


Biển Số Xe Thế Nào Được Gọi Là Đẹp ? - Xem 7,524

Bộ Công an đã chính thức khởi động đề án đấu giá biển số xe giúp những người mong muốn sở hữu biển đẹp cho chiếc xe thân yêu của mình được thỏa mãn. Nhưng thế nào được coi là 1 biển số đẹp thì nhiều người vẫn còn thắc ... Bài viết dưới đây của Hà Thành Ford sẽ giúp bạn phần nào trả lời câu hỏi này. Theo phong thủy, biển số xe đẹp là "Nhất tứ quý, nhì đồng hoa", biển đẹp là phải có âm dương, phát lộc... Tuy nhiên với nhiều người, biển số


Ý Nghĩa Các Con Số - Xem 6,435

Dựa vào cách đọc âm Hán-Việt từ thời xa xưa mà chúng ta có ý nghĩa của từng chữ số như sau: Mỗi người đều có cách suy nghĩ về những cặp chữ số cuối trong biển số khác nhau. Đa phần những số xấu đặc trưng nhiều người không ... Theo nhiều người ý nghĩa số 2 là mãi mãi, bền lâu. Số 3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền


Thế Nào Là Biển Số Đẹp - Xem 6,138

Chủ nhân của biển số 29A-000.44 không thoải mái vì quan niệm rằng biển này chưa đẹp. Nhiều người tin chắc rằng, rồi sẽ có một cuộc chạy đua “săn” biển số đẹp. Xuất phát từ nhu cầu trên, vấn đề đấu giá biển số đẹp lại được đưa ra. ... Tuy nhiên, anh Thiệp cũng cho rằng, những biển 5 số mà số đầu là 0 đang được cấp những ngày này không thể đẹp bằng đầu 1, ví dụ như số 0111.11 không sánh được với số 111.11... và... Số đẹp theo cách nghĩ từng người Trên các


Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe - Xem 6,138

Thủ tục Đăng ký, cấp biển số xe Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao ... b) Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe. c) Chứng từ lệ phí trước bạ. d) Chứng từ nguồn gốc của


Giải Đáp Thắc Mắc: Biển Số Xe Tỉnh Phú Thọ Là Bao Nhiêu? - Xem 6,039

Nhắc tới biển số xe 19 ai cũng có thể nghĩ ngay đến biển số xe Phú Thọ, nhưng lại không thể trả lời được biển số xe này thuộc huyện nào mặc dù đã biết các huyện rõ ràng. Hãy cùng với baoloixe ngày hôm nay tìm hiểu về ... Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ phía Bắc giáp với tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía Đông giáp với Yên Bái, phía đông giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp với Sơn La, và phía Nam giáp với Hòa Bình. Phú Thọ


Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải Có Thể Chuyển Sang Màu Vàng Cam - Xem 5,742

Bộ Công an đang lấy ý kiến cho dự thảo thông tư về đăng ký xe, trong đó đề xuất đổi biển số hiện nay của các loại xe vận tải hàng hóa, hành khách sang loại biển số mới có màu nền vàng cam, chữ số màu đỏ. Nếu ... Tuy nhiên gần đây, loại hình kinh doanh vận tải bằng phương tiện dưới 9 chỗ, hoạt động như taxi, phát triển ồ ạt tại nhiều tỉnh, thành. Các phương tiện này không khác với xe cá nhân (không có mào, không sơn logo thương hiệu) nên khi đi vào


Biển Số Xe Bắc Ninh (Biển Số Xe 99) Theo Từng Khu Vực Chi Tiết - Xem 5,544

Chắc hẳn khi đi trên đường các bạn sẽ không mấy xa lạ với biển số xe 99 – Bắc Ninh bởi mật độ di chuyển cũng khá nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về biển số xe tỉnh này. Vậy hãy cùng nhau tìm hiểu về một ... Với xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên thì được quy định biển số là 99B - xxx.xx. Còn xe tài và xe bán tải thì được quy định ký hiệu biển số xe là 99C - xxx.xx. Đối với biển số xe van ở Bắc Ninh thì được quy


Biển Số Xe 89 Của Tỉnh Hưng Yên - Xem 5,544

BTV Biển số xe 89 của tỉnh Hưng Yên. Thứ nhất Kinh kỳ thứ nhì phố Hiến là câu ca nói về vùng đất này. Biển số xe 89 của tỉnh Hưng Yên. Thứ nhất Kinh kỳ thứ nhì phố Hiến, câu ca xưa ông cha đã đúc rút và ... Biển số xe 89 của tỉnh Hưng Yên Ngày 1/1/1997: Tỉnh Hưng Yên được tái lập sau 28 năm hợp nhất với Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng (từ tháng 1 năm 1968 đến tháng 1/1997). Là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, với vị trí thuận lợi, đường


Đề xuất

Cách Tra Cứu Biển Số Xe Máy Tphcm, Hà Nội, Đà Nẵng, Các Tỉnh… 2020 - Xem 3,465

Đây chắc hẳn là thắc mắc của không ít bạn đọc, hôm nay hãy cùng Sachlangque.net theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp những thắc mắc, đồng thời thông qua đó cung cấp những thông tin hữu ích về biển số xe máy hiện nay nhé. Biển số ... Với quy ước biển số như sau xe của người dân thì không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ cái R chỉ sử dụng cho xe rơ-moóc. Những chữ cái này cho biết vùng cũng như địa phương và xe được quản lý và cấp biển kiểm


Cách Tính Biển Số Xe Hợp Tuổi - Xem 3,564

Nếu nói về chơi số phong thủy, thì ngoài chơi số sim đẹp phong thủy còn 1 trào lưu chơi số nữa đó là chơi số xe – biển số xe phong thủy.Việc không ít đại gia sẵn sàng bỏ 1 số tiền lớn để mua 1 biển số xe ... Nhưng tôi thấy ổn nhất và được nhiều người tán đồng nhất vẫn làcách tính biển số xe máy đẹp theo công thức 4 số cuối ( lấy 4 số cuối chia cho 80, lấy phần dư nhân 80 rồi tra ý nghĩa) và cách tính biển số xe máy đẹp theo ý nghĩa


Biển Số Xe 94 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì? - Xem 3,366

Nhiều người thắc mắc Biển số xe 94 ở đâu? thuộc tỉnh nào? mã theo từng huyện là gì? Bài viết hôm nay https://chiasebaiviet.com/ sẽ giải đáp điều này. Bài viết liên quan: Biển số xe 94 ở đâu? thuộc tỉnh nào? mã theo từng huyện là gì? Biển số ... Ngày 8 tháng 9 năm 1964, tỉnh Bạc Liêu được tái lập trở lại. Tháng 2 năm 1976, tỉnh Bạc Liêu lại bị giải thể, nhập vào tỉnh Minh Hải. Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tỉnh Bạc Liêu được tái lập thêm lần nữa, chính thức đi vào hoạt động từ


Tổng Hợp Biển Số Tỉnh Quảng Nam, Cách Phân Biệt Quận Huyện - Xem 4,356

Thông thường nếu nhắc tới các tỉnh thành trong cả nước thì có thể chúng ta có thể kể ra ngay hàng loạt các địa danh, các địa điểm đẹp, nhưng khi nói đến biển số xe của tỉnh thì chúng ta thường gặp rất nhiều khó khăn phải không ... Đây được đánh giá là tỉnh thành có nguồn lực kinh tế tốt, có thể dễ dàng phát triển lớn mạnh. BIỂN SỐ XE CÁC HUYỆN CỦA TỈNH QUẢNG NAM Tại Quảng Nam và cũng như tất cả các tỉnh thành khác trên cả nước, để có thể kiểm


Hiểu Đúng Về Ý Nghĩa Số 94] Luận Phong Thủy Số 94 - Xem 3,465

Số 4 là “tử”, số 9 là “trường cửu”, liệu số 94 có ý nghĩa là “cái chết mãi mãi” hay không? Nên hiểu đúng về ý nghĩa số 94 như thế nào? Mời bạn cùng khám phá ý nghĩa con số này dưới góc nhìn của quan niệm dân ... Sim năm sinh 1994 - sim số đẹp phong thủy tuổi Giáp Tuất Trong các dòng sim đuôi 94, sim 1994 là những dãy số đặc biệt ý nghĩa với người tuổi Giáp Tuất. Sim 1994, sim năm sinh đẹp cho người sinh năm Giáp Tuất 1994. Số sim gắn liền với mốc ngày tháng năm sinh


Bạn đang xem bài viết Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( ) trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!