Xem Nhiều 12/2022 #️ Xe Kinh Doanh Không Đổi Sang Biển Vàng Có Bị Phạt? / 2023 # Top 14 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Xe Kinh Doanh Không Đổi Sang Biển Vàng Có Bị Phạt? / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xe Kinh Doanh Không Đổi Sang Biển Vàng Có Bị Phạt? / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo Thông tư 58, từ ngày 01/8/2020, xe hoạt động kinh doanh vận tải đăng ký mới được cấp biển số màu vàng. Xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 01/8/2020 phải đổi sang biển số màu vàng trước ngày 31/12/2021. Vậy, những xe cố tình không đổi sang biển vàng bị phạt thế nào?

Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng có bị phạt?

Theo giải thích từ phía Bộ Công an, quy định đổi xe ô tô kinh doanh vận tải sang biển số màu vàng nhằm tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, đặc biệt là taxi công nghệ và taxi truyền thống.

Khi các xe này cũng bắt buộc đổi sang biển số màu vàng cũng khắc phục được tình trạng “xe dù, bến cóc” trốn thuế, phí gây mất trật tự giao thông đô thị…

Tuy nhiên, việc đổi màu biển số xe lại mất thời gian và chi phí cho doanh nghiệp nên không ít đơn vị “ngại” đi thực hiện thủ tục này.

Hiện nay, ô tô không thực hiện đúng quy định về biển số sẽ bị xử phạt theo điểm đ khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng đối với cá nhân, từ 04 – 08 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô không thực hiện đúng quy định về biển số.

Như vậy, nếu đến hết ngày 31/12/2021, các xe kinh doanh vận tải không tiến hành đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt đến 08 triệu đồng.

Thủ tục đổi sang biển số màu vàng cho ô tô kinh doanh vận tải?

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

Người đi đổi biển vàng cho ô tô cần chuẩn bị giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

– Biển số xe;

– Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu…).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Không Đổi Biển Số Màu Vàng, Xe Kinh Doanh Vận Tải Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Không đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt đến 8 triệu đồng

Thông tư 58/2020/TT-BCT quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen phải đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen (Điều 11 Thông tư 58)

Tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư 58 quy định xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 1/8/2020 phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

Nếu sau ngày 31/12/2021, xe đang hoạt động kinh doanh vận tải không thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sẽ bị xử phạt theo điểm đ Khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe.

Bắt đầu từ ngày 1/8/2020, những xe đăng ký mới sẽ được cấp biển nền vàng, đối với các xe đổi biển từ nền màu trắng sang nền màu vàng thì kéo dài từ 1/8/2020 đến 31/12/2021, tức là có thời gian 17 tháng để cho các đơn vị sắp xếp thời gian cũng như thủ tục để đổi.

Thủ tục đổi biển số màu vàng như thế nào?

Chủ xe khi đi đổi sang biển số màu vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe).

– Biển số xe.

– Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu…).

Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Cũng theo quy định trên, chỉ cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe nếu đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Lệ phí đổi sang biển số xe màu vàng bao nhiêu?

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều đề xuất giảm chi phí đổi biển số xe sang màu vàng cho người dân.

Thủ Tục Đổi Sang Biển Số Màu Vàng Đối Với Xe Kinh Doanh? Toàn Bộ Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Sang Biển Số Màu Vàng? / 2023

Thủ tục đổi sang biển số màu vàng đối với xe kinh doanh? Toàn bộ xe kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng? Xe nào bắt buộc phải đổi biển số màu vàng?

Có thể nói, trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường, các phương tiện giao thông vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng. Hiện nay, ở Việt Nam ước tính đang có khoảng 1,6 triệu ô tô tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải. Nếu như trước đây, biển số xe chỉ được quy định phổ biến là biển số màu đỏ phục vụ trong ngành quân đội thì phương tiện lưu hành chủ yếu có biển số màu trắng và biển số màu xanh. Điều này gây khó khăn trong việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khó kiểm soát về hoạt động kinh doanh vận tải. Chính vì vậy, hiện nay pháp luật đang quy định đồng bộ các phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải sẽ có màu biển riêng. Điều này góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải, tránh thất thu thuế và tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng.

Theo quy định của pháp luật, xe là tài sản phải đăng ký sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo đó chủ sở hữu sẽ được cấp giấy đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện. Tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về biển số xe như sau:

– Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm. Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

– Biển số của máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

+ Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;

+ Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;

– Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.

– Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

– Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

– Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

– Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

– Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

– Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

– Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký đổi biển

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký đổi biển tại cơ quan có thẩm quyền sau:

– Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức theo quy định

– Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định ở trên):

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã quy định ở trên).

– Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

– Nơi đăng ký xe có sơ đồ chỉ dẫn, lịch tiếp dân, được bố trí ở địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, hòm thư góp ý, biên chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký xe, các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:

– Trường hợp chủ xe là người Việt Nam cần xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam cần xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

– Trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức cần xuất trình các giấy tờ sau:

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

– Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe trong trường hợp ủy quyền.

– Biển số xe cần đổi

4. Thủ tục cấp đổi biển số xe theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đổi biển số xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen theo trình tự như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu cấp đổi biển số xe nộp hồ sơ theo quy định

Cá nhân là chủ sở hữu của phương tiện hoặc đại diện của tổ chức có phương tiện thực hiện thủ tục nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xe

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp đổi cho người yêu cầu nếu hồ sơ hợp lệ.

Theo quy định tại tại Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Đồng thời, tại Điều 26 Thông tư số 15/2014/TT-BCA cũng quy định rõ, thời hạn để các xe đang hoạt động kinh doanh vận tải phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen là đến trước ngày 31/12/2021.

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đúng, đầy đủ khi thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe

Khi thực hiện thủ tục đổi biển số xe, tổ chức, cá nhân có yêu cầu phải nộp lệ phí như sau:

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Xe Kinh Doanh Đổi Sang Biển Màu Vàng: Cần Đi Đâu? Làm Gì? / 2023

Theo yêu cầu tại Thông tư 58 năm 2020 của Bộ Công an, kể từ ngày 01/8/2020 đến trước ngày 31/12/2021 các phương tiện hoạt động kinh doanh bắt buộc phải đổi từ biến số trắng sang biển số vàng. Tuy nhiên, không ít người vẫn đang mơ hồ về việc phải đến đâu và làm gì để tiến hành đổi biển.

Cơ sở pháp lý: Điều 3, Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Đến đâu để đổi biển?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhận.

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

Thủ tục đổi biển số như nào?

Chủ xe khi đi đổi sang biển số màu vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

– Biển số xe;

– Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu…).

Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Cũng theo quy định trên, chỉ cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe nếu đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe. Điều này có thể được hiểu là khi đổi biển số xe màu vàng sẽ không phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, nghĩa là số xe không đổi, chỉ đổi màu biển số?

Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Lệ phí đổi biển số xe

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Tuy nhiên, hiện nay có nhiều đề xuất giảm chi phí đổi biển số xe sang màu vàng cho người dân. LuatVietnam sẽ cập nhật ngay tói bạn đọc khi có quyết định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.

Theo Thông tư 58, thời hạn cấp đổi sang biển số xe màu vàng chậm nhất là ngày 31/12/2021, tức là vẫn còn hơn 01 năm nữa mới đến thời hạn này. Tuy nhiên, chủ xe nên thu xếp thực hiện sớm để tránh cuối năm 2021 các Phòng CSGT bị quá tải do có quá nhiều người đến để tiến hành làm thủ tục đổi biển số xe.

Bạn đang xem bài viết Xe Kinh Doanh Không Đổi Sang Biển Vàng Có Bị Phạt? / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!