Xem Nhiều 1/2023 #️ Xe Môtô Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Thế Nào? # Top 10 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Xe Môtô Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Thế Nào? # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xe Môtô Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Thế Nào? mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xe môtô và xe gắn máy giống hay khác nhau, có lẽ đây là câu hỏi của không ít người. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về vấn đề này? Xe môtô và xe gắn máy khác nhau thế nào?

Tại khoản 3.39 và 3.40 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN – 41:2016/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT, xe môtô và xe gắn máy được quy định như sau:

– Xe môtô là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng lượng không quá 400kg đối với môtô hai bánh hoặc sức chở từ 350kg đến 500kg đối với môtô 3 bánh. Định nghĩa này không bao gồm xe gắn máy;

– Xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3;

Như vậy, môtô chính là xe máy theo cách gọi của phần đông người sử dụng hiện nay. Cụ thể, xe Honda, Yamaha, Vespa… được gọi chung là môtô trong các văn bản luật.

Xe gắn máy là những xe dung tích dưới 50 phân khối, tốc độ tối đa không lớn hơn 50 km/h, những xe này phần lớn thuộc dạng moped hay còn gọi là xe đạp máy và cả xe máy điện.

Tốc độ tối đa cho phép của xe môtô và xe gắn máy

Theo quy định tại Thông tư 91/2015/TT-BGTVT về tốc độ tối đa của xe máy tức xe môtô, trong khu vực đông dân cư là 60 km/h và ngoài khu dân cư đông dân cư là 70 km/h.

Tốc độ tối đa của xe gắn máy là 40km/h.

Nếu chạy xe vượt quá tốc độ cho phép, người điều khiển phương tiện xe môtô và xe gắn máy đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 5 và điểm a, khoản 8 Điều 6 Nghị định 46 của Chính phủ.

Như vậy, mức phạt tiền khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trong khi đó, mức phạt tiền khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h là từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Xe Máy Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Như Thế Nào?

Thông thường chúng ta vẫn cho rằng tất cả những loại xe 2 bánh (hoặc 3 bánh) đều là xe máy. Xe máy và xe gắn máy là một, còn những chiếc xe có phân khối lớn là mô tô.

Nhưng sự thật là hầu hết những chiếc xe ga, xe số hoặc xe côn mà chúng ta vẫn đi và nhìn thấy trên đường hàng ngày được gọi chung là xe máy, và trong luật gọi là mô tô.

Mục 4.30 và 4.31, điều 4 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ (gọi tắt là quy chuẩn 41) ghi rõ:

4.30: Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên, trọng lượng không quá 400kg đối với mô tô hai bánh hoặc sức chở từ 350kg đến 500kg đối với mô tô 3 bánh. Định nghĩa này không bao gồm xe gắn máy nêu tại Khoản 4.31 của Điều này.

4.31: Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50cm3.

Như vậy, mô tô là các phương tiện 2 bánh hoặc 3 bánh, có vận tốc thiết kế lớn hơn 50km/h và động cơ đốt trong với dung tích xi lanh lớn hơn 50cm3. Các loại xe ga như Vespa, Honda SH hay xe số như Honda Wave, Yamaha Sirius và xe phân khối lớn như Yamaha FZ150i, R3 đều được gọi chung là mô tô trong các văn bản luật.

Xe số hay xe ga, xe phân khối lớn mà chúng ta thường thấy được gọi chung là xe máy hay mô tô.

Xe gắn máy là phương tiện có tốc độ tối đa không lớn hơn 50 km/h, có xi lanh nhỏ hơn 50cm3. Các xe gắn máy phổ biến như Cub, Babetta hay Mobyllete…. và cả xe máy điện.

Cub, Babetta hay Mobyllete… được gọi là xe gắn máy.

Về tốc độ tối đa quy định: Xe máy tức xe mô tô, chạy tối đa tới 60 km/h trong khu dân cư và 70 km/h ở ngoài khu dân cư. Dù ở loại đường nào thì tốc độ tối đa của xe gắn máy cũng là 40 km/h.

So Sánh Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện Khác Nhau Như Thế Nào

Trước đây xe đạp điện có hình dáng giống như 1 chiếc xe đạp và có gắn thêm động cơ và acquy hoặc pin litium nhưng sau này có rất nhiều kiểu xe đạp điện dáng như chiếc xe 133, Nijia, và 1 số loại xe khác như Honda m8 nó khá giống với xe máy điện nhưng lại bé hơn.

Xe đạp điện Giant M133P + Plus chính hãng

Cách phân biệt xe đạp điện và xe máy điện

Vậy nên khi áp dụng bắt buộc phải đăng ký xe máy điện từ năm 2016 để phân chia rõ ra được chiếc nào là xe đạp điện, chiếc nào là xe máy điện, thì nhà nước có quy định rằng xe đạp điện có công xuất động cơ nhỏ từ 350w đến 500w và vận tốc tối đa đi được không quá 25km/h.

Còn đối với xe máy điện có công xuất động cơ từ 500w trở lên và có vận tốc đi được không quá 50km/h

Xe máy điện Jeek One – Động cơ cao cấp vận tốc 50km/h

Vậy nên để phân biệt xe đạp điện và xe máy điện chỉ đơn giản là xe đạp điện có công xuất động cơ thấp từ 350w đến 500w và vận tốc không quá 25km/h còn xe máy điện có công xuất động cơ lớn hơn 500w và vận tốc không quá 50km/h.

Vậy nên chọn xe đạp điện hay xe máy điện? Và acquy có khác nhau không?

Điều đầu tiên là acquy xe đạp điện thường dùng loại acquy 12a và sử dụng 4 cục acquy. Còn acquy xe máy điện là acquy 20a và sử dụng từ 4-6 cục tuỳ từng loại xe nhưng trung bình đa phần các loại xe máy điện hiện nay đều sử dụng 5 cục acquy 20a.

Bộ 4 Acquy 12Ah dành cho xe đạp điện

Tại sao lại là 12a và 20a chúng khác nhau như nào?

Acquy 12a là acquy đầu tiên được sản xuất nó có hình chữ nhật thấp khá bé nhỏ để phù hợp cho xe đạp điện. Còn acquy 20a là loại acquy được nâng cấp lên có khả năng tích điện nhiều hơn gấp 2 lần acquy 12a nhưng nó khá nặng chỉ dùng được cho xe máy điện. Còn hình thức thì acquy 12a bé gấp 2 lần acquy 20a.

Về khả năng tích điện thì acquy 20a có khả năng tích điện nhiều gấp 2 lần acquy 20a

Về quãng đường đi được thì tuỳ theo động cơ và hệ thống điện trên xe có hao điện không, nhưng trung bình nếu là 1 chiếc xe chính hãng chất lượng hoàn hảo thì 4 cục acquy 12 a có thể đi được 35km/ 1 lần sạc điện còn 4 cục acquy 20a có khả năng đi được 50-60km/ 1 lần sạc điện.

Bộ 5 Acquy 20Ah dành cho xe máy điện

Tuy vậy các loại xe máy điện hiện nay có công xuất động cơ khá cao từ 800w-1500w nên 5 acquy 20a cho khả năng đi được từ 50-80km/h hoặc hơn tuỳ từng loại xe và công xuất động cơ cao thấp và độ nặng nhẹ của xe và tải trọng của người sử dụng.

Nếu là cty THẾ GIỚI XE ĐIỆN, vẫn khuyên bạn nên chọn 1 chiếc xe máy điện vì những chiếc xe máy điện được thiết kế ngồi rất êm và thích không mệt mỏi, có khả năng chạy xa hơn rất nhiều xe đạp điện, tốc độ cao phù hợp với di chuyển trong các thành phố lớn.

Bằng Lái Xe Hạng B1 Và B11 Khác Nhau Thế Nào?

Hiện nay, tại Việt Nam, bằng lái xe (giấy phép lái xe) ô tô phổ biến nhất thường được người dân sử dụng vẫn là bằng hạng B bao gồm B1 và B2. Đây là loại bằng lái dành cho xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi và có tải trọng dưới 3,5 tấn.

Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người sử dụng xe số tự động nên nhu cầu có thêm loại bằng lái dành riêng cho xe số tự động nảy sinh. Từ đó, ngày 1/1/2016, bằng lái xe số tự động chính thức được Bộ GTVT bổ sung và áp dụng.

Nhưng vì bằng lái xe ô tô số tự động được xếp vào hạng bằng B1 và điều này dễ gây nhầm lẫn với bằng B1 cũ nên Bộ GTVT đã thống nhất gọi tên bằng lái xe số tự động là bằng B11.

Bằng B11: Cấp cho những người không hành nghề lái xe, được điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi; Ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng B1: Cấp cho những người không hành nghề lái xe, được điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Như vậy, người có bằng lái xe hạng B11 không được điều khiển xe ô tô số sàn. Trong khi đó, bằng lái xe hạng B1 được phép điều khiển xe ô tô số sàn. Cả hai loại bằng này đều không cho phép hành nghề lái xe.

Người có bằng lái xe hạng B11 điều khiển xe số sàn sẽ vi phạm lỗi “Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển”. Theo điểm a khoản 7, điều 21 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP, lỗi này có mức xử phạt từ 4 – 6 triệu đồng.

Thời hạn của giấy phép lái xe:

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTV quy định về thời hạn của bằng lái xe như sau:

– Bằng lái xe hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn.

– Bằng lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì bằng lái được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Bằng lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Bằng lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp./.

Bạn đang xem bài viết Xe Môtô Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Thế Nào? trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!