Xử Phạt Hành Vi Dừng, Đỗ Xe Ô Tô Sai Quy Định Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ

Xem 3,168

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Phạt Hành Vi Dừng, Đỗ Xe Ô Tô Sai Quy Định Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ mới nhất ngày 12/05/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,168 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Lực Của Biển Báo Cấm Dừng,đỗ Khi Tham Gia Giao Thông.
  • Qcvn 41:2016/bgtvt(Biển Báo Cấm Dừng Xe & Đỗ Xe; Cấm Đỗ Xe) Biển Báo Hiệu Cấm Dừng Xe & Đỗ Xe, Cấm Đỗ Xe
  • Cấm Ở Trung Tâm Sài Gòn, Xe Khách Vẫn Dừng Loạn Xạ
  • Thí Điểm Cấm Xe Khách Trên 16 Chỗ Qua Cầu Chương Dương
  • Khôi Phục Cấm Taxi, Xe Công Nghệ Trên Nhiều Tuyến Phố Hà Nội ​

    Xử phạt hành vi dừng, đỗ xe ô tô sai quy định theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    Trường hợp người vi phạm từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì mức phạt tiền thực tế không quá 1/2 mức phạt tiền thực tế áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên đối với cùng một hành vi vi phạm cụ thể (khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý VPHC 2012).

    Hành vi dừng, đỗ xe ô tô sai quy định được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP chỉ có hình thức xử phạt tiền nên không áp dụng để xử phạt đối với người từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi vi phạm này (đoạn 2 khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý VPHC 2012).

    Người thực hiện hành vi vi phạm điều này gây tai nạn giao thông và gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản của cá nhân, tổ chức khác thì còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật dân sự nếu bên bị thiệt hại yêu cầu (khoản 1 Điều 13 Luật Xử lý VPHC 2012).

    Điểm, khoản, Điều áp dụng

    Hành vi

    Hình thức, mức xử phạt

    Thi hành quyết định xử phạt hoặc khiếu nại, khởi kiện

    Điểm d Khoản 1, Điểm c Khoản 11 Điều 5

    Phạt tiền: từ 200.000 đến 400.000 đồng

    Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

    Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5 ( Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở)*

    Thi hành quyết định xử phạt tiền

    Thi hành quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

    Khiếu nại, khởi kiện

    Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường

    Phạt tiền: từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

    Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

    Thi hành quyết định xử phạt tiền

    Thi hành quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

    Khiếu nại, khởi kiện

    Dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy

    Đỗ xe trên dốc không chèn bánh

    Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn

    Thi hành quyết định xử phạt tiền

    Thi hành quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

    Khiếu nại, khởi kiện

    Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 5 (dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định)

    Phạt tiền: từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

    Khiếu nại, khởi kiện

    K hông tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 (Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt; Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt)

    Điểm đ Khoản 4, điểm b khoản 11 Điều 5

    Phạt tiền: từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    Điểm i Khoản 4, Điểm b Khoản 11 Điều 5

    Phạt tiền: từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồn g

    Dừng xe, đỗ xe quay đầu xe trong phạm vi an toàn đường ngang, cầu chung

    Khiếu nại, khởi kiện

    Điểm d Khoản 4, Điểm b Khoản 11 Điều 5

    Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 (Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định)

    Phạt tiền: từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa

    Khiếu nại, khởi kiện

    Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 5 ( dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định)

    Điểm b Khoản 6, Điểm c Khoản 11 Điều 5

    Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định

    Điểm a Khoản 7, Điểm c Khoản 11 Điều 5

    Thi hành quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

    Khiếu nại, khởi kiện

    *Chúng tôi nhận thấy Điểm đ Khoản 1 Điều 5 dẫn chiếu đến điểm c k hoản 6 Điều 5 là không chính xác, cần đính chính.

    Biển báo hiệu cấm dừng xe & đỗ xe, cấm đỗ xe

    QCVN 41: 2021/BGTVT(Biển báo cấm dừng xe & đỗ xe; cấm đỗ xe) – Biển báo hiệu cấm dừng xe & đỗ xe, cấm đỗ xe: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    B.30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

    Hình B.30 – Biển số P.130

    a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ôtô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

    b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

    c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

    d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

    B.31. Biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” – Hình B.31 – Biển số P.131

    a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”:

    – Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

    – Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.

    b) Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm c, d mục B.30 đối với biển số P.130.

    c) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Cấm Đỗ Xe Quy Định Như Thế Nào Năm 2021?
  • Mức Phạt Khi Xe Ô Tô Dừng, Đỗ Ở Nơi Có Biển Cấm Đỗ Xe
  • Lắp Biển Cấm Dừng Xe Tại Các Trạm Bot Quá 5 Phút
  • Ngày Đầu Lắp Biển ‘cấm Dừng Xe Quá 5 Phút’, Các Trạm Bot Thông Thoáng
  • Ôtô Dừng Quá 5 Phút Ở Trạm Bot Sẽ Bị Phạt
  • Bạn đang xem bài viết Xử Phạt Hành Vi Dừng, Đỗ Xe Ô Tô Sai Quy Định Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!