Xem Nhiều 12/2022 #️ Ý Nghĩa Của Những Con Số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 / 2023 # Top 12 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Ý Nghĩa Của Những Con Số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Của Những Con Số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mỗi con số đều có một ý nghĩa riêng của nó, bạn muốn biết con số bạn đang sở hữu mang ý nghĩa gì, là tốt hay xấu. Cùng Phong thủy số tìm hiểu ý nghĩa của số 40, ý nghĩa số 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Mỗi con số đều có một ý nghĩa riêng của nó, bạn muốn biết con số bạn đang sở hữu mang ý nghĩa gì, là tốt hay xấu. Cùng Phong thủy số tìm hiểu ý nghĩa của số 40, ý nghĩa số 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49. Theo Kinh Dịch thì mỗi con số tương ứng với một quẻ trong Kinh Dịch. Vì vậy ý nghĩa của số 40, ý nghĩa số 41 và những con số từ 40 đến 49 mang ý nghĩa gì theo những quẻ trong Kinh Dịch, chúng ta cùng tìm hiểu.

Số 40 tương ứng với quẻ 40 trong Kinh Dịch, vậy nên số 40 có ý nghĩa là “Lôi Thủy Giải”, Tượng quẻ là âm dương giao hòa với nhau, sâm (Chấn) động và mưa (Khảm) đổ, bao nhiêu ám khi tiêu tan hết nên cũng được gọi là Giản hay Giảng. Cũng có thể gọi là Giảng: hiểm sinh ra nạn, nhờ Chấn mà thoát được nạn nên gọi là Giải.

Số 41 có ý nghĩa gì? Những người sở hữu số 41 thì mang ý nghĩa như thế nào? Ý nghĩa số 41 trong quẻ dịch là “Sơn Trạch Tồn” tức là tượng trưng cho sự giảm sút, hay rút lui ở ẩn có một, sự chừng mực nào đó. Bạn phải chấp nhận vì đây là một chuyện thường xuyên xảy ra.

Ý nghĩa của số 42, số 42 tương ứng với quẻ ” Phong Lôi Ích” , quẻ số 42 có ý nghĩa là sự tăng lên, vượt lên, có thể là bành trướng, tăng trưởng của các nhà cầm quyền, của lãnh đạo hay cấp trên.

Số 44 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa của số 44 có phải là xấu hay không? Theo quan niệm của người Á Đông thì số 44 mang ý nghĩa về sự chết chóc, sự kết thúc, nhưng có nơi cũng quan niệm rằng số 44 là thoát khỏi cái chết. Vì số 44 là lặp lại hai lần con số 4, không phải ý chỉ là xui xẻo gấp đôi mà tổng 4 + 4 =8 tức là phát, là may mắn sẽ đến. Với quan niệm mỗi người khác nhau, nên số 44 cũng có thế hiểu là sự sung túc, phát đạt và may mắn.

Trong dãy số thì số 45 có ý nghĩa gì, bạn tò mò muốn biết ý nghĩa của số 45. Số 45 mang ý nghĩa, quẻ số 45 là quẻ gì? Số 45 có ý nghĩa là ” Trạch Địa Tụy” tức là tượng trưng cho sự tập họp, thuận tình,hội họp hay đám đông.

Ý nghĩa số 46 là gì? Quẻ 46 mang ý nghĩ gì? Quẻ 46 còn có tên là ” Địa Phong Thăng” tức là tượng trưng cho việc đẩy lên cao, leo lên, nâng lên, nổ lực đi đến thành công, sự thông thái, thăng tiến, tích lũy tài sản.

Số 47 mang ý nghĩa tốt hay xấu. Thông thường với quẻ “Trạch Thủy Khốn” thì quẻ này tượng trưng cho sự khốn cùng, cảm giác như lực bất tòng tâm, mất hết tinh thần và ý chí, bị tiểu nhân hãm hại, nhưng nếu cam đảm vượt qua thì ắt sẽ thắng lợi.

Ý nghĩa của số 48 là quẻ “Thủy Địa Tỉnh” thể hiện sự hòa hợp, tương trợ. Ngoài ra, số 48 còn mang một ý nghĩa là sự phát tài, may mắn.

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100 Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (XemTuong.net)

Bật Mí Ý Nghĩa Các Con Số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49… / 2023

Tổng quan ý nghĩa các con số 40 đến 49 chi tiết

Số 40 có ý nghĩa gì? Số 40 trong quẻ dịch là quẻ Lôi Địa Dự. Ý nghĩa của số 40 theo quẻ dịch chính là gia tăng lòng tin, giữ vững được mục tiêu theo đuổi nhờ thế mà công danh đều có thể đạt được.

Ý nghĩa của số 41 trong quẻ dịch là Lôi Thiên Đại Tráng. Dựa vào quẻ dịch có thể xác định được số 41 có ý nghĩa gì? Theo đó đây là quẻ dịch cát giúp gia tăng sức mạnh cho bản chủ có thêm tự tin, thừa thắng xông lên. Cùng với việc lập kế hoạch kỹ lưỡng mà thu được kết quả cuối cùng tốt đẹp.

Trong quẻ dịch thì số 42 có ý nghĩa gì? Quẻ số 42 là quẻ Lôi Trạch Quy Muội. Vốn dĩ đây là một quẻ dịch mang ý nghĩa không tốt nên muốn hóa giải thì người dùng phải biết cách lấy gốc rễ của vấn đề làm trọng tâm. Gốc vững chắc sẽ mạnh và phát triển. Được tín nhiệm từ dưới lên trên thì ắt sẽ đạt được những thắng lợi như mong muốn.

Là sự kết hợp ý nghĩa của số 4 và số 3, số 43 có ý nghĩa gì? Quẻ số 43 là là quẻ Lôi Hỏa Phong. Về cơ bản đây là quẻ dịch mang ý nghĩa tốt cho cả công việc và tình duyên. Trong đó dụng quẻ với tình duyên sẽ giúp tình yêu đôi lứa luôn được nồng nàn, gia đạo yên vui.

Theo một số quan niệm thì ý nghĩa của số 44 là sẽ chết, có nơi cho rằng số 44 là không chết hay thoát tử. Vậy số 44 có ý nghĩa gì? Con số này là sự lặp lại của con số 4, tổng 4 + 4 bằng 8 tương ứng với ý nghĩa phát là may mắn, phát tài và thịnh vượng. Bên cạnh đó, ý nghĩa con số 44 cũng có thể được hiểu là sự sung túc, hạnh phúc, hưng thịnh và vui mừng.

Dựa theo con số ghép, ý nghĩa của số 45 là sống mới vận tốt. Trong quẻ dịch số 45 có ý nghĩa gì? Quẻ số 45 là quẻ Lôi Phong Hằng, là biểu tượng của sự trung thành hay lý tưởng duy nhất. Do vậy, ý nghĩa con số 45 theo quẻ dịch chính là đại biểu của sự vĩnh cửu, bền vững.

Số 46 có ý nghĩa gì? Theo quẻ dịch thì ý nghĩa con số 46 chính là quẻ Lôi Thủy Giải, là biểu trưng của sấm và mưa. Ý nghĩa của số 46 tương tự cũng mang tới điềm lành, gột rửa đi những rủi ro, hóa giải vận hạn – khó khăn hay cản trở.

Số 47 trong quẻ dịch là quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá, là sự kết hợp của hai hào âm ở giữa và bốn hào dương xung quanh. Vậy, thì số 47 có nghĩa gì? Ý nghĩa của số 47 là nguy dã, lo lắng, bị tiểu nhân ám hại. Nếu bình tĩnh can đảm sẽ tìm được lối thoát.

Dựa theo quẻ dịch thì số 48 có ý nghĩa gì? Số 48 là quẻ Lôi Địa Dự, là quẻ dịch có ý nghĩa tốt bởi có nhiều quần âm theo. Nhưng chớ vì thế mà bất chấp tất cả để đạt được mong muốn sẽ dễ gặp chuyện chẳng lành. Ý nghĩa của số 48 theo quẻ dịch chính là lấy lòng tin làm lòng cốt để làm cơ sở phát triển sự nghiệp và công việc kinh doanh.

Số 49 bị coi là số phạm và không may mắn. Vậy số 49 có ý nghĩa gì? Lý giải ý nghĩa con số 49 thì khi chòm sao Thái Tuế quản 12 năm hàng Chi, cứ 12 năm lặp lại 1. Trong đó số 49 cũng nằm trong Thái Tuế chủ về quân sự, ốm đau. Tuy nhiên theo quẻ dịch thì ý nghĩa số 49 có nghĩa quẻ cải cách, đổi mới. Quẻ dịch số 49 là Lôi Thiên Đại Tráng.

Ý Nghĩa Của Những Con Số !!! / 2023

Giống như tất cả mọi vật trong thiên nhiên, con số có tính âm và tính dương khác nhau . Những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương trong khi những con số chẵn (2, 4,6, 8) lại được coi là những số mang tính âm . Bởi vì dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng nên thông thường người Trung Quốc ưa chuộng số lẻ hơn số chẵn.

1, 2 , 3. 6 và 8 thường là những hàng số khi phát âm theo tiếng Trung Quốc “nghe ra” là những điều tốt lành, may mắn.

Số 1 – Số sinh Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân)

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau Người Trung Hoa thường không thích số 4, số 4 phát âm giống như “chết”. Nhìn vào cách viết số 4, ta thấy nó giống như mặt trời bị mây che ngang làm hôn ám . Người Hoa kiêng kỵ số nhà hay số xe có con số 4, hay 14 (sẽ chết), 24 (dễ chết), 44 (ngáp ngáp rồi chết) và 74 ( chắc chết). Chỉ khi nào số 4 đi kèm với số 5 thì mới đuợc coi là số không xui quẩy : 54 (không chết).

Việt Nam có câu : “Sinh dữ – Tử lành” , “Sinh ký – Tử quy” có ý muốn nói tới chết là một điều may mắn, tốt lành, con người được trở về với cội nguồn thực sự của mình .

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái.

Số 5 – Điều bí ẩn Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố.

– Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ).

– Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín)

– Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh).

Số 5 còn là số Vua, ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc, thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Ý NGHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC CON SỐ CỦA NGƯỜI PHƯƠNG ĐÔNG.

Các quan niệm từ xưa:

68: Lộc phát.

79 : Thần tài bự.

39: Thần tài nhỏ.

38: Ông địa nhỏ.

78: Ông điạ lớn.

6868: Lộc phát, lộc phát

1102: Độc nhất vô nhị, thiên hạ vô đối

3388, 1618, hay 1328 là những hàng số mẫu mực của sự hoà hợp âm dương bởi vì có 2 số mang tính âm và 2 số mang tính dương.

Theo người hoa, số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh.

328 và 888: Những thương gia Hoa kiều thường chuộng vì nghe tựa tựa như “phát lên dễ dàng”.

Số tám (8) được coi là con số của sự phát đạt . Trong tiếng Quảng Đông (Cantonese) số tám được phát âm giống như chữ “phát” (Bát – Phát). Ngoài ra số tám còn là con số của Bát Quái mà hình Bát Quái là một biểu tượng của sự chuyển biến tốt lành .

Số 6 là con số của sự hết sức may mắn, của sự được ơn trên (blessing) . Chữ Lộc là một sự may mắn do trời thương yêu mà ban cho chứ không phải là một điều hên bình thường, vì thế số 6 tuy là số chẵn mang tính âm nhưng lại là một con số rất “tốt ” .

Ngoài ra 6 là số 3 gấp đôi . Số 3 ngoài sự đồng âm với chữ “sống” còn là một con số mang tính định hình : 3 điểm tạo thành một mặt phẳng . Số 3 nói lên sự cân bằng và ổn định (thế chân vạc là thế đứng 3 chân). Vì thế gấp đôi sự phát triển một cách ổn cố đó là số 6 = 3+3 .

Số 2 cũng không phải là một con số hoàn toàn xấu dù rằng số 2 là số đầu tiên trong hàng số âm . Số 2 là biểu tượng của Lưỡng Cực = Âm Dương , có ngụ ý của sự cân bằng và đối xứng. Hơn nũa , như nói trên, số 2 con` đồng âm với chữ “dễ dàng” . Vì thế số 2 được đặt trước những con số may mắn hay những con số hên như trong 23 , 26 , 28 và 29.

23: Sinh sống dễ dàng26: Lộc đến dễ dàng28: Phất lên dễ dàng29: Sống lâu dễ dàng hay đầy đủ dễ dàng

Số 2 đằng trước số 4, số 24 là số tối kị vì có nghĩa ” chết dễ dàng “, và dĩ nhiên con số 2424 là một hàng số xui tận mạng (!?)

Số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh .

Ngoài ra số 5 còn đồng âm với chữ “tôi”, một (1) 一 yī (nhất) , sẽ 將 jiāng , jiàng

518 = tôi / sẽ / phát tài5189 = tôi / sẽ / phát tài / dài dài516289 = tôi / sẽ / gặp may / dễ dàng / (và) / phát lên / lâu dài

Số 7 đồng âm với chữ “chắc chắn”

Vì thế số 7 thường được dùng với số 2 và số 8 để nói lên sự “chắc chắn dễ dàng” (72) và “chắc chắn may mắn” (78). Và cũng vì vậy số 74 là một con số cực xấu vì mang nghĩa : “chết chắc” !

Số 1 và số 9 cùng là 2 con số “tốt” . Số 1 là tượng trưng cho sự nhất thống (Nhất dĩ quán chi = Biết một cái gốc sẽ hiểu được mọi cái ngọn), còn số 9 , như nói trên, tượng trưng cho sự sống lâu hay đầy đủ . Vì thế số 1 và số 9 đi chung với những con số “hên” khác sẽ tạo nên những cặp số mang ý nghĩa tốt lành .

Nguồn: Tổng hợp – Chia sẽ – Mr Đạt’s Blog.

Ý Nghĩa Tốt Xấu Của Những Con Số / 2023

Tuân Tử nói: ‘Biết và làm là một’, nghĩa là biết mà làm được mới thật là biết.

Học thì phải biết, biết thì phải làm, chớ không phải học để lấy cái hiểu biết của mình mà đi lừa dối thiên hạ rồi chính bản thân mình lại không làm những điều mình biết.. Học là nghe, thấy, hiểu, biết đến nơi đến chốn làm được mới thôi.

Cái học của người quân tử không phải là cái học ở cửa miệng, mà học bằng tâm trí để biến cải cái tính xấu của mình, khiến cho lời nói hành động phải đi đôi để làm khuôn phép, chớ không phải để khoe với người và làm những điều phi nhân phi nghĩa. Học theo kiểu tai nghe, miệng nói, không có ích gì cho thân tâm thì chỉ là cái học của kẻ tiểu nhân mà thôi!

Người quân tử mở rộng cái tâm thì hợp đạo trời, thu nhỏ lại thì lo sợ phạm điều nghĩa mà tiết độ… tin mình rồi mới muốn người tin mình, ngay thẳng rồi mới muốn người ta thân với mình, sửa cái trật của mình rồi mới muốn người ta cho mình là phải… nên làm thì yên, giữ thì vững, thành đạt mà trong lòng không gặp cái mình ghét.

Ngược lại kẻ tiểu nhân mà mở rộng cái tâm tánh thì ngạo mạn, còn thu nhỏ lại thì ngang tàng phóng đãng… làm những điều không thật mà muốn người ta tin mình, gian trá mà muốn người ta thân mình, làm những điều bất nhân bất nghĩa mà muốn người đời cho là phải… nên làm thì không yên, giữ thì khó vững, thành đạt thì gặp nhiều cái đáng ghét.

Con nên học hỏi câu nói sau đây của học giả Lâm Ngữ Đường:

‘Răn mình thì nên như khí mùa thu (nghiêm khắc), còn xử thế thì nên như cái khí của mùa xuân (vui vẻ, ôn hòa)’.

Số đứng trước: Số trời, số mệnh, số chẵn, số lẻ, số lượng, số nhân, số chia, số nhà, số xe, số đỏ… Số thứ tự, số tử vi, số đào hoa, số độc đắc.

Số đứng sau: Hằng hà sa số, tận cùng bằng số, đức năng thắng số… Mẫu số, tử số, căn số, phân số, trị số, tổng số, tần số, mã số, ẩn số, duyên số, cây số, gài số, sang số, bảng số, sai số, đáp số, quân số, tướng số, vô số, xổ số, mua số. Người ta mong nhất là trúng số nhưng lại ghét và sợ nhất hai chữ ‘tới số’ hay ‘xấu số’ hoặc ‘tận số’ đến với mình.

Các vị cao niên thường nói: ‘Giày dép còn có số, nói chi đến xe cộ hay con người!’.

Tại Úc, trong khoảng thời gian từ năm 1984 – 2003, người ta thường thấy nhiều xe mang bảng số lưu hành có các con số 7 như: 667, 767, 777. Bước qua năm 2004 đến nay, các bảng số 7 đều biến mất, thay vào đó có rất nhiều xe với các con số 8 như: 88, 838, 868 hay 888 trên bảng số. Nhiều đến nổi có người vào RTA xin bảng số có nhiều số 8 cũng không còn là tại sao?

Tại vì các con số 8 là số vượng khí của lưu niên vận 8. Do chỉ điểm của các nhà Thuật số nên nhiều người đăng bộ lấy các số 8 với niềm tin nhờ khí vận tốt lành mà cuộc đời họ được bình an và may mắn. Nhưng thật ra họ nghe không rõ nên đôi khi ứng dụng sai với lý của Thuật số. Để giải tỏa phần thắc mắc của quý độc giả, Vô Chiêu xin luận bàn về những con số tốt xấu theo Thuật số để quý vị nghiên cứu.

Trước hết xin được nhắc lại về Hà Đồ và Lạc Thư.

Theo truyền thuyết, con Long Mã đội đồ bản xuất hiện trên sông Hoàng Hà, đồ bản này là do trời ban cho Phục Hi để trị vì thiên hạ. Trong đồ bản có 55 chấm đen trắng, người ta gọi là Hà Đồ.

Hà Đồ có hai vòng trong và ngoài với các con số chỉ bốn phương Đông Tây Nam Bắc: Đông bên trái, Tây bên phải, Nam ở trên và Bắc bên dưới. Số dương (thiên) gồm các con số lẻ có chấm tròn trắng như số: 1, 3, 5, 7, 9. Cộng được 25 gọi là số trời. Số âm (địa) là các con số chẵn có chấm tròn đen: 2, 4, 6, 8, 10. Cộng lại thành 30 gọi là số đất. Do số âm lớn hơn dương nên từ đó người ta luôn gọi là âm dương chớ không gọi dương âm.

Các con số chỉ bốn phương: Đông = 3; Tây = 4; Nam = 2, Bắc = 1 và Trung cung = 5.

– Phương Đông: 3 dương + 5 dương = 8 âm (chấm đen).

– Phương Tây: 4 âm + 5 dương = 9 dương (chấm trắng).

– Phương Nam: 2 âm + 5 dương = 7 dương (chấm trắng).

– Phương Bắc: 1 dương + 5 dương = 6 âm (chấm đen).

– Trung ương: 5 dương + 5 dương = 10 âm (chấm đen).

Vì thế nên người ta gọi các số 1, 2, 3, 4, 5 là số sinh và các số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành (biến). Tổng cộng là 55.

Người xưa lý luận rằng, ở phương Bắc có nhiều mưa, lạnh lẽo nên thuộc hành Thủy. Phương Nam nhiều nắng nóng, thuộc hành Hỏa. Phương Đông ấm áp nên cây cối tươi tốt thuộc hành Mộc. Phương Tây mát mẻ hành Kim. Trung ương là đất nuôi dưỡng và cũng là nơi nhận lại tất cả nên nó thuộc hành Thổ. Do đó cặp số 1-6 là biểu thị số sinh và số thành của Thủy; cặp 2-7: Hỏa; cặp 3-8: Mộc và cặp 5-10: Thổ. Nhìn vào các con số trên người ta thấy nó hình thành trục tung Nam-Bắc, trục hoành Đông-Tây.

Tương truyền rằng vua Vũ nhân dịp đi du ngoạn trên sông Lạc Thủy (nhánh của Hoàng Hà) thấy rùa thần nổi lên ban cho kỳ thư trị thủy. Trên mai cụ rùa có nhiều chấm đen trắng, cho là điềm lành nên vua Vũ gọi kỳ thư này là Lạc Thư.

Lạc Thư gồm những chấm trắng đen cộng lại thành 45 như sau:

Số dương gồm những chấm trắng: 1, 3, 5, 7, 9 cộng thành 25 (giống Hà Đồ).

Số âm gồm chấm đen: 2, 4, 6, 8 cộng thành 20 (kém hơn Hà Đồ 10).

Biểu tượng cho số dương hay âm của Lạc Thư đều như Hà Đồ, nhưng số có phần khác biệt: Số 5 ở giữa gọi Ngũ trung thuộc hành Thổ; số 3 ở phương Đông (Mộc); số 7 ở phương Tây (Kim); số 9 ở phương Nam (Hỏa); số 1 ở phương Bắc (Thủy). Số 2 ở Tây Nam (Thổ); số 4 ở Đông Nam (Mộc); số 6 ở Tây Bắc (Kim); số 8 ở Đông Bắc (Thổ). Nếu để Lạc Thư chồng lên Hậu thiên Bát quái chúng ta sẽ thấy có sự tương quan chặt chẽ ở các hướng.

Trên hình của Lạc Thư nhìn từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, rồi cộng hàng ngang hay hàng dọc hoặc đường chéo đều bằng 15. Hình vuông này được gọi là ma phương. Nó cũng đã được người Tây phương tìm thấy vào thời Trung cổ và sau này được nhà triết và toán học Pythagore công nhận là bản thể của vạn vật trong vũ trụ (vũ trụ luận).

* Số 1 là Thiếu dương, là số khởi đầu cho việc sinh ra các số âm dương khác: 1 + 2 = 3; 1 + 3 = 4; 1 + 4 = 5; 1 + 6 = 7…

* Số 2 là Thiếu âm, là số sinh ra các số âm khác:

* Số 3 là Thái dương do Thiếu dương 1 + Thiếu âm 2.

– Dương + dương = Âm. Như: 1 + 3 = 4; 3 + 3 = 6; 3 + 5 = 8…

* Số 4 là Thái âm do Thiếu dương 1 + Thái dương 3; hoặc hai Thiếu âm 2 + 2.

– Dương biến thành âm: 1 + 1 = 2; 1 + 3 = 4; 1 + 5 = 6; 1 + 7 = 8; 1 + 9 = 10. Dương động.

– Âm thì vẫn hoàn âm: 2 + 2 = 4; 2 + 4 = 6; 4 + 4 = 8; 8 + 2 = 10. Vì bất biến nên người ta bảo là âm tịnh.

Số 5 của đất thuộc Thổ, là số để các số âm dương tiếp xúc với nó để biến:

– Lấy số dương: 1, 3, 5, 7, 9 cộng hay trừ 5 đều biến thành số âm, cho thấy dương sinh âm.

– Lấy số âm: 2, 4, 6, 8 cộng hay trừ 5 đều trở thành số dương, cho thấy âm sinh dương.

Nếu bỏ số 5 ở giữa, tổng cộng các số âm và dương đều bằng nhau. Các số dương ở bốn phương chính, các số âm ở bốn hướng phụ.

Các nhà Thuật số xét các con số để luận tốt xấu:

Số dương gồm: 1, 3, 5, 7, 9. Số âm gồm: 0, 2, 4, 6, 8, 10.

Nếu các con số thuộc âm hoặc dương quân bình và có chiều hướng đi lên (thuận tiến) thì tốt, nó mang lại sự tốt lành cho người chủ hay người liên hệ. Còn ngược lại dãy số mà âm dương mất quân bình thì xấu và nếu như nó đã mất quân bình vừa đi xuống thì càng xấu hơn. Quân bình là các con số âm và số dương bằng nhau, một âm thì một dương, 2 âm thì 2 dương, tuy nhiên một hay hai số chênh lệch cũng không sao nếu là một chuỗi số. Xấu nhất là những chuỗi số thuần dương hay thuần âm (bất sinh).

Số âm dương cân bằng và đi lên như: 58, 5689… Tốt.

Số âm dương cân bằng và đi xuống như: 85, 9856… Không được tốt.

Số thuần dương đi lên: 35, 357, 1379… Xấu

Số thuần dương đi xuống 53, 753, 9731… Rất xấu.

Các nhà thuật số tính Ngũ Hành của các con số theo Cửu Tinh. Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch và cửu tử nên: Số 1 hành Thủy; số 0, 2, 5 và 8 hành Thổ; số 3 và 4 hành Mộc; số 6 và 7 hành Kim; số 9 hành Hỏa.

Ngũ Hành của các con số cần phải tương sinh, hoặc đồng hành với Ngũ Hành của mạng chủ mới tốt. Còn như hành của mạng chủ bị hành của con số khắc thì xấu. Thường tính số cuối cùng, nếu trong chuỗi số có nhiều số giống nhau thì tính hành của các số đó cho chuỗi số.

– Số có hành là Kim thì tốt cho người mạng Thủy hoặc mạng Kim. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Thổ: 16, 67, 276, 6267…

– Số hành Mộc, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Mộc. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Thổ, làm hao tổn cho người mạng Thủy: 23, 34, 434, 9344, 03383…

– Số hành Thủy, tốt cho người mạng Mộc hay mạng Thủy, xấu cho người mạng Hỏa, làm tổn hao cho người mạng Kim: 21, 41, 411, 2581, 10581, 101681…

– Số hành Hỏa, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Kim, làm hao tổn cho người mạng Mộc: 29, 69, 499, 4389, 20599, 430899,

– Số hành Thổ, tốt cho người mạng Kim hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Hỏa: 25, 58, 208, 2058, 25082, 802258…

Các con số cần phải hợp với số tốt của lưu niên vận mới đặng tốt.

Một tam ngươn có 9 lưu niên vận, mỗi ngươn có 3 vận.

– Thượng ngươn: Vận 1 khởi đầu từ năm Giáp tý 1864 đến 1883. Vận 2 khởi từ năm Giáp Thân 1884-1903. Vận 3 khởi từ năm Giáp Thìn 1904-1923.

– Trung ngươn: Vận 4 khởi từ năm Giáp Tý 1924-1943. Vận 5 khởi từ năm Giáp Thân 1944-1963. Vận 6 khởi từ năm Giáp Thìn 1964-1983.

– Hạ ngươn: Vận 7 khởi từ năm Giáp Tý 1984-2003. Vận 8 khởi từ năm Giáp Thân 2004-2023. Vận 9 khởi từ năm Giáp Thìn 2024-2043. Sau đó bắt đầu lại từ vận 1 của Tam ngươn mới.

Năm 2003 thuộc vận 7 thì số 7 là số vượng khí, nhưng đến 2004 thì số 8 là số vượng khí, số 7 bị lỗi thời trở thành số xấu, mang nhiều bất lợi về mặt tài lộc, thị phi cho những ai gặp nó, nhất là về nữ giới.

Hiện tại đang ở vận 8, là vận tốt nhất nên được nhiều cát tinh chiếu, phát ra nhiều sự tốt lành cho: Số 2, 8: Vượng khí, rất tốt. Số 1, 3, 4, 6: Sinh khí, tốt. Số 0: Bình, tùy thuộc con số đứng sau nó. Các con số tốt này phải theo chiều hướng đi lên thì mới đạt được sự tốt đẹp nhất.

Không nên dùng đến số 5, 7, 9, vì số 5: Mặc dù có sinh khí nhưng không tốt. Số 7: Đã phát hết khí nên lỗi thời, xấu. Số 9: Bị suy khí, xấu.

Một số người nghĩ rằng chọn các số cộng lại thành số 9 thì sẽ gặp nhiều may mắn, nhưng họ đâu biết rằng họ đang làm sai nguyên tắc của Thuật số. Họ chọn các số: 009, 225, 117, 252, 711 hay 117… là những số xấu vì có cửu tử, thất xích, ngũ hoàng và các số 1 và 7 là số dương!

Nhìn vào các con số 88, 888 và 8888, nhiều người tưởng rằng càng nhiều số 8 thì càng tốt, nhưng thật ra nó là số thuần âm thiếu số dương nên không tốt. Muốn tốt cần phải có thêm số dương bên cạnh để âm dương hòa hợp và số phải đi lên: 81, 138, 388, 1388. Nếu mệnh chủ hành Thổ hay Kim thì các số này là số tốt đẹp. Nếu mệnh chủ hành Thủy thì nó trở nên xấu. Nếu mệnh chủ hành Hỏa thì không được tốt lành.

– Những con số tốt đẹp là những con số mà âm dương hòa hợp, tương sinh cho ngũ hành của bản mệnh và được vượng khí trong lưu niên vận.

– Những con số xấu là những con số bị mất quân bình về âm dương, tương khắc với ngũ hành bản mệnh và bị suy khí theo lưu niên vận. http://nganhangsimsodep.com/

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Của Những Con Số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!